vanban.org

Điều 6. Hồ sơ cấp phép thăm dò, cấp lại, gia hạn, trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò, tiếp tục thực hiện quyền thăm dò, phê duyệt trữ lượng cát. — Quyết định 133/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/11/2009
Hà Nội Ban hành 15/11/2007 Hiệu lực 25/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 133/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ cấp phép thăm dò, cấp lại, gia hạn, trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò, tiếp tục thực hiện quyền thăm dò, phê duyệt trữ lượng cát.

1. Hồ sơ cấp phép thăm dò:

a. Đơn xin cấp giấy phép thăm dò cát;

b. Đề án thăm dò cát lập theo quy định, kèm theo bản đồ khu vực thăm dò cát;

c. Văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân đối với tổ chức xin cấp giấy phép thăm dò cát là tổ chức trong nước (bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật) hoặc giấy phép đầu tư đối với tổ chức xin cấp giấy phép thăm dò là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài (bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật).

2. Hồ sơ gia hạn giấy phép thăm dò:

Hồ sơ xin gia hạn phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn ba mươi (30) ngày, bao gồm:

a. Đơn xin gia hạn giấy phép thăm dò cát;

b. Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công tác thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục;

c. Bản đồ khu vực thăm dò, trong đó đã loại trừ ít nhất ba mươi phần trăm (30%) diện tích theo giấy phép được cấp trước đó.

3. Hồ sơ cấp lại giấy phép thăm dò:

Hồ sơ phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn ba mươi (30) ngày, bao gồm:

a. Đơn xin cấp lại giấy phép thăm dò;

b. Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công tác thăm dò đã thực hiện, chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục;

c. Bản đồ khu vực xin cấp lại giấy phép thăm dò.

4. Hồ sơ trả lại giấy phép thăm dò:

a. Đơn xin trả lại giấy phép thăm dò hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò;

b. Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công trình thăm dò đã thực hiện đến thời điểm trả lại giấy phép hoặc trả lại một phần diện tích ghi trong giấy phép;

c. Bản đồ khu vực tiếp tục thăm dò; khối lượng công trình, chương trình thăm dò tiếp tục đối với trường hợp trả lại một phần diện tích thăm dò.

5. Hồ sơ chuyển nhượng giấy phép thăm dò:

a. Đơn xin chuyển nhượng quyền thăm dò kèm theo hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò và bản kê giá trị tài sản sẽ chuyển nhượng;

b. Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công trình đã thực hiện và các nghĩa vụ có liên quan theo quy định đã hoàn thành đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền thăm dò;

c. Văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò là tổ chức trong nước (bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật) hoặc giấy phép đầu tư (nếu có) đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài (bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật).

6. Hồ sơ tiếp tục thực hiện quyền thăm dò:

a. Đơn xin tiếp tục thực hiện quyền thăm dò cát; báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công trình đã thực hiện và chương trình tiếp tục thăm dò;

b. Văn bản pháp lý chứng minh tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền thăm dò cát (bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật).

c. Văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân của tổ chức được thừa kế (bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật).

7. Hồ sơ phê duyệt trữ lượng:

a. Công văn trình Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng cát;

b. Đề án thăm dò theo quy định và Bản sao giấy phép thăm dò cát có chứng thực theo quy định của pháp luật;

c. Biên bản nghiệm thu khối lượng và chất lượng công trình thăm dò đã thi công của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò cát;

d. Bốn bộ tài liệu, trong đó có ba bộ bản in và một bộ ghi trên đĩa CD bao gồm: bản thuyết minh báo cáo thăm dò, các phụ lục, các bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan.