Điều 10. Thời hạn cho vay tối đa 10 năm. Trường hợp đặc biệt, thời hạn cho vay trên 10 năm, do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo đề nghị của Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển . — Quyết định 133/2001/QĐ-TTg
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/01/2007
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 151/2006/NĐ-CP · 20/12/2006
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 133/2001/QĐ-TTg › Chương 2 › Mục I › Điều 10
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo quy định của Quy chế này.
Điều 2. Nâng mức vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ phát triển lên 5.000 tỷ đồng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4
Chương 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Các hình thức tín dụng hỗ trợ xuất khẩu
Điều 3. Đối tượng áp dụng
Điều 4. Đồng tiền cho vay và trả nợ
Điều 5
Chương 2 — TÍN DỤNG HỖ TRỢ XUẤT KHẨU TRUNG VÀ DÀI HẠN
Điều 6. Đối tượng cho vay
Điều 7. Điều kiện cho vay
Điều 8. Mức vốn cho vay
Điều 9. Lãi suất cho vay được áp dụng theo lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
Điều 10. Thời hạn cho vay tối đa 10 năm. Trường hợp đặc biệt, thời hạn cho vay trên 10 năm, do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo đề nghị của Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển .
Điều 11. Trả nợ vay
Điều 12
Điều 13. Đối tượng được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
Điều 14. Điều kiện được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
Điều 15
Điều 16. Đối tượng được bảo lãnh
Điều 17. Điều kiện bảo lãnh
Điều 18. Mức bảo lãnh cho từng dự án do Quỹ Hỗ trợ phát triển quyết định, tối đa bằng 100% số vốn vay của các tổ chức tín dụng trong phạm vi tổng số vốn đầu tư theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Các đơn vị được bảo lãnh tín dụng đầu tư phải trả phí bảo lãnh bằng 0,3%/năm tính trên số tiền đang bảo lãnh.
Điều 20. Trách nhiệm về tài chính khi chủ đầu tư không trả được nợ
Chương 3 — TÍN DỤNG HỖ TRỢ XUẤT KHẨU NGẮN HẠN
Điều 21. Các đối tượng được vay vốn ngắn hạn là các đơn vị thực hiện xuất khẩu hàng hoá gồm:
Điều 22. Điều kiện cho vay
Điều 23. Lãi suất cho vay
Điều 24. Thời hạn cho vay vốn ngắn hạn tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn để thực hiện hợp đồng xuất khẩu nhưng không quá 12 tháng.
Điều 25. Các hình thức cho vay
Điều 26. Bảo đảm tiền vay
Điều 27. Các đơn vị thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 21 Quy chế này, được bảo lãnh dự thầu hoặc bảo lãnh thực hiện hợp đồng nếu có nhu cầu.
Chương 4 — XỬ LÝ RỦI RO
Điều 28. Các đơn vị khi gặp rủi ro không trả được nợ vay theo hợp đồng tín dụng, tùy theo nguyên nhân, mức độ, được xử lý như sau:
Điều 29. Thẩm quyền xử lý rủi ro:
Điều 30. Trích, lập quỹ dự phòng rủi ro
Chương 5 — NGUỒN VỐN TÍN DỤNG HỖ TRỢ XUẤT KHẨU
Điều 31. Nguồn vốn để thực hiện tín dụng hỗ trợ xuất khẩu được cân đối trong kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm cho Quỹ Hỗ trợ phát triển, bao gồm:
Điều 32. Quỹ Hỗ trợ phát triển được ngân sách Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất để thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.
Chương 6 — QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
Điều 33. Bộ Tài chính có quyền hạn, trách nhiệm
Điều 34. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có quyền hạn, trách nhiệm
Điều 35. Bộ Thương mại có quyền hạn, trách nhiệm
Điều 36. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyền hạn, trách nhiệm
Điều 37. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng công ty 91 có quyền hạn, trách nhiệm
Điều 38. Quỹ Hỗ trợ phát triển có quyền hạn, trách nhiệm
Chương 7 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 39
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy