vanban.org

Điều 10. Mức chiết khấu, tái chiết khấu đối với một khách hàng — Quyết định 1325/2004/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/05/2006 Thay thế: 04/2013/TT-NHNN · 01/03/2013 Thay thế: 21/2012/TT-NHNN · 18/06/2012
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 15/10/2004 Hiệu lực 07/11/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 1325/2004/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với khách hàng · 1325/2004/QĐ-NHNN
16/05/200617/2006/QĐ-NHNNSửa đổi Đang xem 07/11/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1325/2004/QĐ-NHNN › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Mức chiết khấu, tái chiết khấu đối với một khách hàng

Sửa đổi bởi 17/2006/QĐ-NHNN · hiệu lực 16/05/2006
Sửa đổi bởi 17/2006/QĐ-NHNN · hiệu lực 16/05/2006

1. Tổ chức tín dụng xem xét quy định mức chiết khấu, tái chiết khấu đối với các trường hợp sau đây phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng:

a. Mức chiết khấu, tái chiết khấu tối đa đối với một khách hàng là tổ chức tín dụng;

b. Mức chiết khấu tối đa đối với một khách hàng không phải là tổ chức tín dụng có nhu cầu chiết khấu giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng nhận chiết khấu phát hành.

c. Mức chiết khấu tối đa đối với một khách hàng không phải là tổ chức tín dụngcó nhu cầu chiết khấu giấy tờ có giá do Chính phủ phát hành.

Sửa đổi bởi 17/2006/QĐ-NHNN · hiệu lực 16/05/2006

2. Mức chiết khấu tối đa đối với một khách hàng không phải là các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này bằng 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng nhận chiết khấu. Trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thì mức chiết khấu này tối đa bằng 15% vốn tự có của ngân hàng mẹ.