vanban.org

Điều 2. Đối tượng thu, nộp và mục đích sử dụng phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng: — Quyết định 1323/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/11/2019 Thay thế: 33/2019/QĐ-UBND · 28/10/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3494/2017/QĐ-UBND · 15/09/2017
Thanh Hóa Ban hành 22/04/2010 Hiệu lực 02/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Về việc quy định quy mô thủy lợi nội đồng và vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 33/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 1323/2010/QĐ-UBND Về việc quy định vị trí cống đầu kênh và mức trần thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng. · 1323/2010/QĐ-UBND
11/11/201933/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/05/2015457/2015/QĐ-UBNDSửa đổi 02/05/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1323/2010/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng thu, nộp và mục đích sử dụng phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng:

1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước cho mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, diêm nghiệp đều phải nộp phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng.

2. Tổ chức, cá nhân thu phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng.

Tổ chức hợp tác dùng nước là đơn vị thu phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng trên cơ sở hợp đồng, nghiệm thu với các hộ dùng nước.

3. Phạm vi thu phí: Tính từ cống đầu kênh đến mặt ruộng.

4. Nguồn phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng được sử dụng:

- Chi phí quản lý cho tổ chức hợp tác dùng nước;

- Chi phí lấy nước, dẫn nước tuới, tháo nước tiêu;

- Chi duy tu, bảo dưỡng hệ thống công tình thuỷ lợi nội đồng (kênh mương, cống đập, bờ bao..).