vanban.org

Điều 6. Hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu vui chơi giải trí của trẻ em: — Quyết định 1317/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/05/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 29/04/2009 Hiệu lực 09/05/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1317/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu vui chơi giải trí của trẻ em:

1. Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng, sửa chữa nâng cấp và trang sắm thiết bị cho các điểm vui chơi, các trung tâm vui chơi dành cho trẻ em:

a. Nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh hỗ trợ cho mục tiêu xây dựng điểm vui chơi chỉ được thanh toán cho các hạng mục xây lắp và mua trang thiết bị, dụng cụ vui chơi dành cho trẻ em. Kinh phí chi cho việc san gạt tôn tạo mặt bằng, kiến thiết cơ bản khác các đơn vị được giao kế hoạch đầu tư dùng kinh phí địa phư­ơng để thực hiện. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:

- Đầu tư mới điểm vui chơi cấp xã, phường, thị trấn: Mức hỗ trợ căn cứ theo dự án được Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, mức tối đa là 300 triệu đồng. Mức hỗ trợ này đã bao gồm cả xây lắp và mua trang thiết bị. Những địa phương xây dựng dự toán cao hơn mức trên thì chủ động bổ sung kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương hoặc huy động sự đóng góp của cộng đồng.

Đối với những xã, phường, thị trấn do điều kiện quỹ đất và đặc điểm dân cư không tập trung, nếu xây điểm vui chơi cấp xã sẽ không phát huy được hiệu quả thì đầu tư cho khu vui chơi tại các nhà trẻ, mẫu giáo và khu tập trung dân cư, có thể là cho một hoặc một số thôn, bản, khu phố (sau đây gọi là khu vui chơi dành cho trẻ em), mức cụ thể như sau:

Khu vui chơi ở xã, phường, thị trấn: tối đa không quá 100 triệu đồng/khu.

Khu vui chơi ở vùng sâu, vùng xa: tối đa không quá 150 triệu đồng/khu.

Mức hỗ trợ này đã bao gồm cả xây lắp và mua trang thiết bị

- Sửa chữa nâng cấp:

+ Điểm vui chơi cấp xã, phường, thị trấn: đối với những điểm đang phát huy hiệu quả nhưng cơ sở vật chất đã xuống cấp, cần đầu tư nâng cấp cải tạo thì mức hỗ trợ tối đa là 150 triệu đồng, trong đó kinh phí dành cho mua sắm thiết bị là 70 triệu đồng. Những địa phương xây dựng dự toán cao hơn mức trên phải chủ động bổ sung kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương hoặc huy động sự đóng góp của cộng đồng.

+ Trung tâm vui chơi dành cho trẻ em cấp huyện: mức hỗ trợ tối đa để đầu tư nâng cấp cải tạo là 200 triệu đồng, trong đó kinh phí dành cho mua sắm thiết bị là 100 triệu đồng.

b. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho:

- Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn quy hoạch, mô hình nội dung các khu vui chơi, điểm vui chơi; khảo sát, giới thiệu mẫu thiết bị vui chơi trẻ em cho các địa phương; tổ chức kiểm tra việc sử dụng kinh phí đảm bảo đúng mục đích.

- Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Quyết định về quy mô, nội dung của khu vui chơi, điểm vui chơi; lựa chọn các hạng mục cần đầu tư mua sắm trang thiết bị, phê duyệt dự án, tổ chức thực hiện đầu tư, trang sắm.

3. Kinh phí quản lý, tổ chức hoạt động điểm vui chơi cấp xã:

Cấp cho các xã đã có điểm vui chơi dành cho trẻ em có Ban quản lý, có quy chế hoạt động và hoạt động thường xuyên, phát huy tốt hiệu quả đầu tư với mức 500.000 đồng/tháng/xã. Nguồn kinh phí này được cấp cho phòng Lao động Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố để quản lý và cấp cho các xã, phường, thị trấn chi cho các nội dung: chi phí tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ em; bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ các thiết bị vui chơi; điện nước; bảo vệ.

4. Hỗ trợ cho mỗi huyện, thị xã, thành phố để tổ chức các hoạt động bồi dưỡng năng khiếu và tổ chức các hoạt động vui chơi cho trẻ em mỗi năm là 50 triệu đồng. Nguồn kinh phí này được cấp uỷ quyền qua Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để cấp cho Ban Thường vụ Đoàn thanh niên các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Ban quản lý Nhà thiếu nhi hoặc Ban quản lý Trung tâm vui chơi thanh thiếu nhi thực hiện.