vanban.org

Điều 4. Biên chế công chức và số lượng người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập — Quyết định 1316/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/01/2023 Thay thế: 79/2022/QĐ-UBND · 22/12/2022
Hải Phòng Ban hành 08/07/2016 Hiệu lực 18/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 68/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 68/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 11/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố · 79/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 1316/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 1316/2016/QĐ-UBND
06/01/202379/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 18/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số Số: 2262/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · Số: 2262/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1316/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế công chức và số lượng người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Biên chế công chức, số lượng người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố được Ủy ban nhân dân thành phố giao trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của thành phố, trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc được giao của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.