vanban.org

Điều 6. Thủ tục, thời hạn xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC — Quyết định 1316/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2018 Thay thế: 34/2018/QĐ-UBND · 17/08/2018
Phú Yên Ban hành 17/07/2009 Hiệu lực 27/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Phú Yên · 34/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 1316/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Phú Yên · 1316/2009/QĐ-UBND
27/07/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1316/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thủ tục, thời hạn xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC

1. Hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC:

Đối với doanh nhân Việt Nam thuộc trường hợp được quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 2 Quy định này, có nhu cầu xin cấp thẻ ABTC, thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Phòng Ngoại vụ). Hồ sơ gồm:

a) Tờ khai đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân, có xác nhận của đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu (theo mẫu kèm theo Quyết định này).

b) Bản sao: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư.

c) Bản sao một trong các loại giấy tờ: thư mời, hợp đồng thương mại, hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc các chứng từ xuất nhập khẩu khác (L/C, vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán) không quá một năm tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC với các đối tác trong các nền kinh tế thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC. Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.

d) Bản sao hộ chiếu.

e) Bản sao quyết định bổ nhiệm chức vụ.

f) Bản sao sổ bảo hiểm xã hội.

g) Văn bản xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Đối với các bản sao của các loại giấy tờ nêu trên phải được cơ quan có thẩm quyền chứng thực theo quy định của pháp luật.

Đối với trường hợp khác được quy định tại khoản 3, Điều 2, Quy định này, có nhu cầu xin cấp thẻ ABTC, thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Phòng Ngoại vụ). Hồ sơ gồm:

a) Tờ khai đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC, có xác nhận của thủ trưởng cơ quan ký tên và đóng dấu.

b) Bản sao hộ chiếu (phổ thông).

c) Thư mời hoặc các văn bản, giấy tờ liên quan đến việc thực hiện cam kết thương mại với các nước, vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC.

Đối với bản sao hộ chiếu phải được cơ quan có thẩm quyền chứng thực theo quy định của pháp luật.

2. Tiếp nhận, xử lý, giải quyết hồ sơ:

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Phòng Ngoại vụ) có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ và tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC trong thời hạn 12 (mười hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện theo quy định; Trường hợp phức tạp, cần xác minh thêm thông tin, thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc.

a) Trường hợp đủ điều kiện giải quyết, thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân để Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an xét, cấp thẻ theo quy định.

b) Trường hợp không đủ điều kiện được xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC, thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản trả lời cho doanh nghiệp, trong đó nêu rõ lý do chưa cho phép sử dụng thẻ ABTC.

3. Thời hạn giải quyết hồ sơ:

a) Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nhân xin phép sử dụng thẻ ABTC, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị các cơ quan hữu quan có liên quan cung cấp thông tin về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp và những vấn đề có liên quan đến doanh nhân đang đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC được quy định tại Điều 5 Quy định này.

b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan hữu quan có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng văn bản cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Phòng Ngoại vụ) để tổng hợp, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu quá thời hạn trên, mà Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chưa nhận được thông tin từ các cơ quan hữu quan thì xem như đồng ý và các cơ quan hữu quan phải hoàn toàn chịu trách nhiệm theo nội dung đề nghị.

c) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời của các cơ quan hữu quan có liên quan, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân trong trường hợp đủ điều kiện được quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6 Quy định này; hoặc có văn bản trả lời cho doanh nghiệp trong trường hợp không đủ điều kiện được xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân được quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 6 Quy định này.

d) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh ký văn bản cho phép hoặc không cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân, cán bộ, công chức, viên chức.