vanban.org

Quyết định số 1315/QĐ-CT về việc ban hành đơn giá công tác đo đạc, đăng ký đất đai lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2007 Thay thế: 71/2007/QĐ-UBND · 12/10/2007
Bắc Ninh Ban hành 10/08/2004 Hiệu lực 01/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá đo đạc bản đồ, đăng ký lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 71/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 1315/QĐ-CT về việc ban hành đơn giá công tác đo đạc, đăng ký đất đai lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2004 · 1315/QĐ-CT
01/08/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 22/10/2007 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

về việc ban hành đơn giá công tác đo đạc, đăng ký đất đai lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH

 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 83/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 28/7/2003 của Bộ Tài chính-Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc phân cấp quản lý và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;

Căn cứ Thông tư số 715/2000/TTL-BTC-TCĐC ngày 10/5/2000 của Bộ Tài chính và Tổng cục Địa chính về việc hướng dẫn lập dự toán công tác đo đạc bản đồ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành đơn giá công tác đo đạc, đăng ký đất đai lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

1. Đơn giá cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

                                  Đơn vị tính: đồng/hồ sơ

Trường hợp Nông thôn Đô thị
1. Cấp mới 29.000 35.700
2. Cấp đổi 22.400 25.100
3. Đăng ký biến động 16.400 21.000

2. Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính (công nghệ số).

                                                    Đơn vị tính: đồng/ha

Loại khó khăn Tỷ lệ 1/500 Tỷ lệ 1/1000 Tỷ lệ 1/2000
Khó khăn 1 2.940.800 1.133.700 329.500
Khó khăn 2 3.418.500 1.346.000 426.300
Khó khăn 3 4.348.724 1.412.900 467.800
Khó khăn 4 5.267.000 1.853.800 580.800

3. Đơn giá trích đo thửa đất.

                                          Đơn vị tính: đồng/thửa

Quy mô thửa đất Đất nông thôn Đất đô thị
Thửa dưới 100m2 303.000 454.500
Thửa dưới 300m2 378.700 643.800
Thửa dưới 500m2 454.500 681.700
Thửa dưới 1.000m2 568.100 855.900
Thửa dưới 3.000m2 757.500 1.136.200
Thửa dưới 10.000m2 1.136.200 1.704.300

4. Đơn giá đo chỉnh lý một thửa đất biến động.

                                             Đơn vị tính: đồng

Danh mục 1/500 1/1000 1/2000
1. Bản đồ truyền thống      
Khó khăn 1 57.300 32.300 26.500
Khó khăn 2 62.500 37.300  
Khó khăn 3 67.300 42.300  
2. Bản đồ số      
Khó khăn 1 50.800 28.000 25.200
Khó khăn 2 54.900 31.300  
Khó khăn 3 58.900 35.800  

Điều 2: Đơn giá trên là giá thực hiện đầy đủ các nội dung công việc theo quy định tại Quyết định số 14/2003/QĐ-BTNMT ngày 20/11/2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đăng ký đất đai lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Quyết định số 406/QĐ-TCĐC ngày 14/9/2002 của Tổng cục Địa chính nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban  hành định mức kinh tế kỹ thuật công tác đo đạc bản đồ.

Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường theo chức năng phối hợp tổ chức thực hiện việc ban hành đơn giá công tác đo đạc, đăng ký đất đai lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2004.

Thủ trưởng các cơ quan; Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, các ngành liên quan và chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành./.

Mục lục Bấm để đi tới điều