Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng p hí thăm quan danh lam thắng cảnh huyện Sa Pa , tỉnh Lào Cai
1. Đối tượng nộp phí: Khách du lịch tham quan các điểm danh lam, thắng cảnh theo tuyến và các điểm du lịch quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Phạm vi áp dụng thu phí: Các điểm danh lam thắng cảnh trên địa bàn huyện Sa Pa và Vườn Quốc gia Hoàng Liên thuộc các tuyến du lịch được phép khai thác theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, gồm:
(1) Điểm tham quan Thác Bạc;
(2) Tuyến Sa Pa - Sín Chải - Sa Pa;
(3) Tuyến Sa Pa - Tả Phìn - Sa Pa;
(4) Tuyến Sa Pa - Lao Chải - Tả Van - Bản Hồ - Thanh Phú - Nậm Sài - Nậm Cang - Sa Pa;
(5) Tuyến Sa Pa - Sa Pả - Hầu Thào - Sử Pán - Tả Van - Sa Pa;
(6) Tuyến Trạm Tôn - Suối vàng - Thác tình yêu - Trạm Tôn;
(7) Tuyến Trạm Tôn - Rừng già - Trạm Tôn;
(8) Tuyến leo núi FanSiPan (bằng đường bộ);
(9) Tuyến tham quan Hàm Rồng.
* Trẻ em dưới 16 tuổi không được tham gia tuyến du lịch Trạm Tôn- Rừng già - Trạm Tôn và leo núi FanSiPan bằng đường bộ.
3. Đối tượng miễn, giảm:
3.1. Trường hợp miễn thu phí: Trẻ em từ đủ 6 tuổi trở xuống (căn cứ ngày tháng, năm, sinh ghi trên giấy khai sinh hoặc các loại giấy tờ khác có giá trị tương đương; trường hợp không có giấy tờ chứng minh về ngày, tháng, năm sinh thì chiều cao không quá 115cm).
3.2. Giảm 50% mức phí cho các đối tượng sau:
a) Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú;
b) Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên;
c) Đối với người thuộc diện hưởng cả hai trường hợp ưu đãi trên thì chỉ giảm 50% mức phí theo quy định.
4. Mức thu phí
| STT | Tuyến, điểm du lịch | Mức thu | |
Người từ 16 tuổi trở lên (Đồng/người/lần) | Trẻ em trên 6 tuổi đến dưới 16 tuổi (Đồng/người/lần) | ||
| 1 | Điểm tham quan Thác Bạc | 20.000 | 10.000 |
| 2 | Tuyến Sa Pa – Sín Chải – Sa Pa | 40.000 | 20.000 |
| 3 | Tuyến Sa Pa - Tả Phìn - Sa Pa | 40.000 | 20.000 |
| 4 | Tuyến Sa Pa - Lao Chải - Tả Van - Bản Hồ - Thanh Phú - Nậm Sài - Nậm Cang- Sa Pa | 75.000 | 30.000 |
| 5 | Tuyến Sa Pa - Sa Pả - Hầu Thào- Sử Pán- Tả Van - Sapa | 75.000 | 30.000 |
| 6 | Tuyến Trạm Tôn- Suối vàng - Thác tình yêu - Trạm Tôn | 70.000 | 30.000 |
| 7 | Tuyến Trạm Tôn- Rừng già - Trạm Tôn | 40.000 | |
| 8 | Tuyến tham quan FanSiPan: Leo bộ, gồm 5 điểm tham quam: Rừng chè cổ thụ ở độ cao 2000 m, Quần thể chim thú ở độ cao 2.200m, Rừng Trúc lùn ở độ cao 3.000 m, Quần thể Vân sam ở độ cao 3.100 m, chinh phục đỉnh FanSiPan. | 150.000 | |
| 9 | Tuyến tham quan Hàm Rồng | 70.000 | 35.000 |
5. Cơ quan, đơn vị thu phí:
5.1. Ủy ban nhân dân huyện Sa Pa thực hiện thu đối với các tuyến 1, 2, 3, 4, 5, 9 quy định tại khoản 4 Điều này.
5.2. Vườn Quốc gia Hoàng Liên thực hiện thu đối với các tuyến 6, 7, 8 quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước:
a) Đối với cơ quan, đơn vị thu phí là cơ quan quản lý nhà nước thì nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước;
b) Đối với cơ quan, đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập thì được để lại 20% trên tổng số tiền thực thu, nộp ngân sách nhà nước 80%.
7. Quản lý và sử dụng:
a) Nguồn thu phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.