vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Di dân và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang: — Quyết định 131/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/05/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/05/2005
Hậu Giang Ban hành 19/07/2004 Hiệu lực 19/07/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 131/2004/QĐ-UB Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Di dân và Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang · 131/2004/QĐ-UB
04/05/200517/2005/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/07/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 131/2004/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Di dân và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang:

1. Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành về di dân, kinh tế tập thể và phát triển nông thôn; chiến lược, quy hoạch, chính sách, kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, các chương trình dự án, đề án về phát triển kinh tế tập thể và phát triển nông thôn.

2. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước chuyên ngành về kinh tế tập thể, kinh tế trang trại và kinh tế hộ trong nông nghiệp, điều chỉnh bố trí dân cư trong nông nghiệp và nông thôn, tổng hợp chính sách, chương trình phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.

3. Ban hành văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý chuyên ngành theo phân công, phân cấp quản lý.

4. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra và chịu trách nhiệm về quản lý chuyên ngành của Chi cục.

5. Về quản lý ngành:

- Xây dựng trình Giám đốc về cơ chế và chính sách phát triển các tổ chức kinh tế nông nghiệp, nông thôn; chủ trì, phối hợp xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn; phối hợp, tham gia phát triển ngành nghề nông thôn; phối hợp, xây dựng chính sách phát triển kinh tế thị trường, tiêu thụ sản phẩm, hội chợ triển lãm thuộc phạm vi Chi cục.

- Về phát triển cơ sở hạ tầng và đô thị hóa nông thôn: tham gia thẩm định quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; thống nhất quản lý về hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.

- Công tác xây dựng và phát triển cộng đồng dân cư trong nông nghiệp và nông thôn: hướng dẫn chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch về định canh định cư, tái định cư và điều chỉnh dân cư và lao động trong nông nghiệp nông thôn. Thẩm định hoặc tham gia thẩm định các dự án về quy hoạch bố trí lại dân cư trong nông nghiệp nông thôn.

- Thống nhất quản lý về đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ Hợp tác xã, trang trại và đào tạo nghề cho nông dân.

- Xây dựng chỉ đạo, tổ chức thực hiện, tổng kết các mô hình thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Chi cục.

6. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, của Chi cục theo quy định, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỹ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.

7. Quản lý tài chính, tài sản và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư theo quy định pháp luật và phân cấp của cấp trên.

8. Chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các dự án theo sự phân công của Giám đốc về thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình trọng điểm thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Chi cục.

9. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực được phân công cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

10. Ngoài ra, Chi cục thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang và cơ quan cấp trên.