Điều 4:
1. Những người được cư trú ở khu vực biên giới bao gồm:
a. Công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú ở khu vực biên giới của tỉnh.
b. Người có giấy phép của cơ quan Công an tỉnh cho cư trú ở khu vực biên giới để xây dựng kinh tế theo kế hoạch và quy hoạch của UBND tỉnh, những người đến khu vực biên £iới để đoàn tụ với gia đình (cha, mẹ, vợ, chồng hồặc con) hiện có hộ khẩu thường trú tại khu vực biên giới.
c. Người thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang có trụ sở làm việc thường xuyên ở khu vực biên giới. Khi những người này được nghỉ hưu, thôi việc nếu muốn ở lại cư trú trong khu vực biên giới thì phải chuyển đăng ký hộ khẩu thường trú theo quy định của pháp luật.
d. Những người đến làm ăn, sinh sống ở khu vực biên giới trước khi Nghị định 34/CP có hiệu lực nhưng chưa được Công an tỉnh cấp giấy phép, chưa đăng ký hộ khẩu thì Đồn Biên phòng phối hợp với Công an xã, phường, thị trấn sở tại tiến hành kiểm tra xem xét. Nếu đủ điều kiện được cư trú ở khu vực biên giới thì hương dẫn họ làm thủ tục chuyển đến nơi cư trú mới và phải đăng ký hộ khẩu theo quy định của pháp luật. Trường hợp họ thuộc diện cấm cư trú ở khu vực biên giới như quy định tại khoản 2 điều 4 quy định này thì Bộ đội Biên phòng thống nhất với cơ quan Công an tham mưu cho Chính quyền sở tại có biện pháp giáo dục, vận động yêu cầu họ rời khỏi khu vực biên giới.
2. Những người không được cư trú ở khu vực biên giới:
a. Những người không thuộc diện qui định tại khoản 1 của điều này.
b. Người đang thi hành quyết định của cơ quan Công an cấp huyện trở lên cấm cư trú ở khu vực biên giới.
c. Người nước ngoài (trừ trường họp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chu nghĩa Việt Nam ký kết, công nhận hoặc có quy định khác).