vanban.org

Điều 4. Phân công trách nhiệm thực hiện nội dung quản lý nhà nước quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 3 Quy định này — Quyết định 130/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 08/09/2026 Hiệu lực 20/09/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 130/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 130/2026/QĐ-UBND
20/09/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 53/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định · 07/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa ban tỉnh Bình Định · 65/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 28/7/2016 của UBND tỉnh Bình Định và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 16/01/2020 của UBND tỉnh Bình Định · 22/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 130/2026/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân công trách nhiệm thực hiện nội dung quản lý nhà nước quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 3 Quy định này

1. Sở Xây dựng đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông; dự án đầu tư xây dựng được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư; dự án đầu tư xây dựng do các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở làm chủ đầu tư (trừ các dự án, công trình đã phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã tại Điều 5 Quy định này).

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường; dự án đầu tư xây dựng được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư; dự án đầu tư xây dựng do các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở làm chủ đầu tư (trừ các dự án, công trình đã phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã tại Điều 5 Quy định này).

3. Sở Công Thương đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp; dự án đầu tư xây dựng được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư; dự án đầu tư xây dựng do các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở làm chủ đầu tư (trừ các dự án, công trình công nghiệp đã phân công cho Sở Xây dựng tại khoản 1 Điều này; các công trình đã phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã tại Điều 5 Quy định này).

4. Trường hợp dự án, công trình đồng thời thuộc phạm vi phân công của từ hai Sở trở lên theo các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này thì Sở được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư dự án chịu trách nhiệm thực hiện. Trường hợp dự án không thuộc diện ủy quyền quyết định đầu tư thì Sở có đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc làm chủ đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện; trường hợp không thuộc các trường hợp nêu trên thì xác định theo loại công trình xây dựng.