vanban.org

Điều 9. Tiếp công dân tại nơi tiếp công dân của cấp xã — Quyết định 130/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/04/2023 Thay thế: 21/2023/QĐ-UBND · 30/03/2023 Sửa đổi, bổ sung: 04/2019/QĐ-UBND · 21/01/2019
Ninh Thuận Ban hành 01/12/2017 Hiệu lực 11/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 21/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 130/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 130/2017/QĐ-UBND
09/04/202321/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/201904/2019/QĐ-UBNDSửa đổi 11/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 130/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tiếp công dân tại nơi tiếp công dân của cấp xã

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp công dân tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã ít nhất 01 ngày trong 01 tuần (ngày cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp xã quy định).

Thành phần tham gia: Đại diện Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã; công chức Văn phòng - thống kê; công chức Tư pháp - hộ tịch; công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường phường, thị trấn hoặc công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường xã. Thực hiện việc tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Tiếp công dân.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tiếp công dân và xử lý vụ việc nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung; bảo đảm an toàn, trật tự cho hoạt động tiếp công dân.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phân công công chức kiêm nhiệm tiếp công dân thường xuyên và tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân, báo cáo định kỳ và đột xuất với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.