Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố (áp dụng trên địa bàn tỉnh Lào Cai).
1. Đối tượng nộp phí:
1.1. Các chủ sở hữu (hoặc người điều khiển) các loại phương tiện giao thông khi đỗ xe tại các điểm được phép tạm dừng, tạm đỗ tại lòng đường (lề đường, lòng đường) theo quy hoạch sử dụng giao thông đô thị, đường nội bộ.
1.2. Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hè phố (hè đường) vào mục đích kinh doanh hoặc sử dụng tập kết vật liệu để phục vụ công trình xây dựng được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy hoạch giao thông đô thị, đường nội bộ.
2. Đối tượng miễn thu phí:
Miễn thu phí đối với các chủ sở hữu (người điều khiển) các phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu tại các khu vực cửa khẩu (Cửa khẩu Quốc tế và các cửa khẩu phụ, lối mở, điểm thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu được cấp có thẩm quyền cho phép).
3. Mức thu phí
| STT | Nội dung thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Đối với việc tạm dừng, tạm đỗ xe ô tô các loại ở những lề đường, lòng đường được phép đỗ theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ, đô thị | ||
| a) | Thu theo lần đỗ | Đồng/xe/lần đỗ | 10.000 |
| b) | Thu theo tháng | Đồng/xe/tháng | 200.000 |
| 2 | Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hè phố vào mục đích kinh doanh được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy hoạch giao thông đô thị, đường nội bộ | ||
| a) | Đối với bờ kè Sông Hồng thuộc Phường Duyên Hải, Cốc Lếu, Kim Tân thuộc thành phố Lào Cai | Đồng/m2/tháng | 50.000 |
| b) | Các khu vực còn lại trên địa bàn Thành phố Lào Cai | Đồng/m2/tháng | 30.000 |
| c) | Trung tâm thị trấn Sapa | Đồng/m2/tháng | 50.000 |
| d) | Các khu vực còn lại | Đồng/m2/tháng | 20.000 |
| 3 | Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hè phố vào mục đích tập kết vật liệu để phục vụ công trình xây dựng được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy hoạch giao thông đô thị, đường nội bộ | Đồng/m2/tháng | 30.000 |
4. Cơ quan, đơn vị thu phí: Các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu phí.
5. Quản lý và sử dụng:
5.1. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước:
a) Đối với các cơ quan, đơn vị thu phí là cơ quan quản lý nhà nước thì nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước;
b) Đối với cơ quan, đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập thì được để lại 60% trên tổng số tiền thực thu; 40% nộp ngân sách nhà nước.
5.2. Quản lý và sử dụng:
a) Nguồn thu phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.