vanban.org

Điều 17. Phí ứng vốn — Quyết định 130/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/11/2021 Thay thế: 57/2021/QĐ-UBND · 04/11/2021 Sửa đổi, bổ sung: 24/2017/QĐ-UBND · 21/06/2017
Bắc Giang Ban hành 09/04/2011 Hiệu lực 19/04/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Bắc Giang · 57/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 130/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Bắc Giang · 130/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 130/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Phí ứng vốn

1. Phí ứng vốn:

a) Đối với vốn ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các khoản ứng vốn chi hỗ trợ, mức phí ứng vốn bằng không (=0).

b) Đối với vốn ứng để thực hiện các nhiệm vụ khác, mức phí ứng vốn được xác định bằng mức phí tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

2. Phí ứng vốn quá hạn:

Đối với cơ quan, đơn vị không trả vốn ứng đúng hạn theo quy định thì phải chịu phí ứng vốn quá hạn. Thời điểm tính phí ứng vốn quá hạn kể từ ngày dự án quá hạn trả vốn ứng và được xác định bằng mức phí tạm ứng quá hạn theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.