Điều 11. Quy định về tiếp nhận và trả hồ sơ :
1/ Tiếp nhận hồ sơ:
a. Khi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, công dân. công chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm kiểm tra kỹ các loại giấy tờ cần thiết của từng loại hồ sơ. hướng dẫn cho tổ chức và công dân kê khai, bổ sung (nếu thiếu). Sau khi kiểm tra nếu hồ sơ đã đúng nội dung và đủ số lượng các loại giấy tờ theo quy định thì công chức nhận hồ sơ viết phiếu nhận hồ sơ.
b. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đã nhận đến các phòng chuyên môn của Sở trong ngày, cuối ngày báo cáo kết quả số lượng nhận, giao trả hồ sơ trong ngày cho Trưởng phòng (hoặc Phó Trưởng phòng) Hành chính – Tổng hợp sở để báo cáo lãnh đạo Sở.
c. Đối với tổ chức, cá nhân khi đề nghị giải quyết hồ sơ phải là người chủ hồ sơ trực tiếp giao nhận. Nếu là người nộp hoặc nhận hồ sơ thay thì phải được ủy quyền của chủ hồ sơ và giấy ủy quyền phải có xác nhận của cơ quan hoặc xác nhận của chính quyền địa phương sở tại.
2/ Xem xét giải quyết hồ sơ của các phòng chuyên môn:
a. Trưởng các phòng chuyên môn chiu trách nhiệm giải quyết khi nhận hồ sơ của tổ chức, công dân do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến.
b. Trường hợp việc giải quyết hồ sơ của tổ chức, công dân có liên quan đến nhiều phòng chuyên môn, thì phòng chuyên môn chịu trách nhiệm chính phải trực tiếp liên hệ các phòng chuyên môn khác để giải quyết và hoàn thành các thủ tục cần thiết.
3/ Thẩm quyền ký và giải quyết các công việc:
a. Đối với các công việc thuộc thẩm quyền của Sở ký, thì các phòng chuyên môn lập đầy đủ các thủ tục trình lãnh đạo Sở tham mưu cho UBND tỉnh ký.
4/ Giao trả kết quả giải quyết hồ sơ:
Sau khi nhận hồ sơ đã giải quyết của các phòng chuyên môn chuyển đến công chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp giao hồ sơ cho tổ chức, công dân theo phiếu hẹn và thu các khoản phí, lệ phí theo quy định và vào sổ theo dõi (trường hợp phải đóng dấu và vao sổ văn thu của Sở thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải trực tiếp thực hiện)
C. TRÌNH TỰ THỦ TỤC
I/ Cấp giấy phép xây dựng và cấp giấy chứng chỉ quy hoạch:
1/ Hồ sơ bao gồm:
a/ Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng mới nhà ở:
- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do chủ đầu tư đứng tên và có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn.
- Bản sao giấy chứng nhận QSDĐ (có công chứng).
- Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình.
- Sơ đồ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình tỷ lệ 1/100 – 1/200.
- Bản vẽ mặt bằng móng 1/100 – 1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50. Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, hầm vệ sinh tự hoại, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100 – 1/200.
b/ Xin cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà ở:
- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do chủ đầu tư đứng tên và có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn.
- Bản sao giấy chứng nhận QSDĐ (có công chứng) hoặc giấy phép xây dựng cũ, hoặc giấy chứng nhận QSHNƠ.
- Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình.
- Sơ đồ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình 1/100 – 1/200.
- Bản vẽ mặt bằng móng 1/100 – 1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50. Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, hầm vệ sinh tự hoại, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100 – 1/200.
- Ảnh chụp hiện trạng công trình khổ 9x12 và bản vẽ, mặt cắt hiện trạng công trình có không gian liền kề trước khi cải tạo, sửa chữa, mở rộng.
c/ Hồ sơ cấp phép xây dựng công trình khác không phải là nhà ở trên đất mới được giao đất, thuê đất:
- Đơn xin cấp phép xây dựng ( theo mẫu) do chủ đầu tư đứng tên:
- Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất, kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất.
- Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp).
- Ba bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật mỗi bộ gồm: (hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải được lập thẩm định và phê duyệt theo quy định)
+ Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình.
+ Các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100 – 1/200.
+ Bản vẽ mặt bằng móng 1/100 – 1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100 – 1/200.
+ Các bản vẽ kết cấu, chi tiết kết cấu theo tỷ lệ 1/50 – 1/100.
d/ Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, trùng tu, tôn tạo, công trình không phải nhà ở trên khu đất hiện có đang sử dụng hợp pháp:
- Đơn xin phép xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp (theo mẫu) do chủ đầu tư đứng tên.
- Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và sở hữu công trình (nếu có), kèm theo trích lục bản đồ hoặc trính đo trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới khu đất.
- Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp).
- Ba bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật mỗi bộ gồm: (hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định)
+ Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình.
+ Các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100 – 1/200.
+ Bản vẽ mặt bằng 1/100 – 1/200 và chi tiết mặt cắp móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100 – 1/200.
+ Các bản vẽ kết cấu, chi tiết kết cấu theo tỷ lệ 1/50 – 1/100.
* Đối với công trình cải tạo, sửa chữa phải có ảnh chụp khổ 9x12cm mặt chính công trình có không gian liền kế trước khi cải tạo, sửa chữa.
* Đối với các công trình là di tích lịch sử, văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được công nhận phải có giấy phép của Bộ trưởng Bộ văn hóa – Thông tin và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hóa và danh lam, thắng cảnh.
e/ Hồ sơ xây dựng mới, trùng tu, tôn tạo, sửa chữa, cơi nới công trình tại cơ sở mới thờ tự của các tổ chức tôn giáo:
- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do đại diện tổ chức tôn giáo đứng đơn.
- Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới khu đất.
- Ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Ba bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định tại điều 36, điều 37 của Nghị định số: 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Xây dựng mỗi bộ gồm:
+ Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình.
+ Các mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100 – 1/200 (hò sơ thiết kế kỹ thuật do đơn vị tư vấn có chức năng thiết kế thực hiện).
+ Bản vẽ mặt vằng móng 1/100 – 1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100 -1/200.
- Ảnh chụp khổ 9x12cm và bản vẽ mặt bằng, mặt cắt hiện trạng công trình có không gian liền kề trước khi cải tạo, sửa chữa, mở rộng (nếu là công trình cải tạo, sửa chữa, mở rộng công trình hiện có).
f/ Hồ sơ cấp chứng chỉ Quy hoạch:
- Đơn xin cấp chứng chỉ Quy hoạch.
- Bản sao giấy tờ liên quan về đất và phương án dự kiến xây dựng công trình.
- Giấy đăng ký kinh doanh đối với Doanh nghiệp tổ chức hoặc chứng minh nhân dân và hộ khẩu đối với cá nhân.
2/ Trình tự giải quyết:
Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đến các phòng chuyên môn xem xét, hẹn ngày đi kểm tra, xác minh hiện trạng (nếu có). Sủa khi hồ sơ đã giải quyết phòng chuyên môn chuyển hồ sơ lại cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vào sổ theo dõi, trả hồ sơ cho tổ chức, công dân và thu phí, lệ phí theo quy định.
3/ Thời gian giải quyết:
- Đối với hồ sơ xin phép xây dựng nhà ở không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
* Nếu công trình nhà ở có diện tích sàn lớn hơn 200m 2 và trên 3 tầng, hoặc hồ sơ của các công trình khác không phải nhà ở theo quy định phải thẩm tra và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thì thời gian cấp phép không quá 30 ngày làm việc kể tuef khi nhận đủ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
* Trường hợp nhà có nguy cơ bị sập đổ có xác nhận của Phòng Quàn lý đo thi thị xã hoặc Phòng Công thương huyện thì thời gian cấp phép không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
- Đối với hồ sơ xin cấp chứng chỉ quy hoạch không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
II/ Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quyền sử dụng đất ở:
1/ Hồ sơ gồm có
a/ Hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSHNƠ- QSHĐƠ mới, lập thành 03 bộ gồm:
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận QSHNƠ- QSHĐƠ (mẫu 4a, 4b) có xác nhận của Chính quyền địa phương.
- Bản sao giấy phép xây dựng nhà hoặc sửa chữa nhà (đối với những nhà phải xin giấy phép xây dựng).
- Bản vẽ hiện trạng nhà.
- Chứng minh nhân dân và hộ khẩu.
- Biên bản kiểm tra xác minh nguồn gốc nhà ở, đất ở do tổ nhà ở đất ở thực hiện có xác nhận của UBND huyện, thị.
- Bản sao giấy chứng nhận QSDĐ và kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo trên thực địa (bản đồ địa chính).
- Biên lai lệ phí trước bạ, biên lai đóng tiền sử dụng đất, biên lai nộp thuế(nếu có).
b/ Hồ sơ chuyển QSHNƠ – QSDĐƠ, lập thành 03 bộ gồm:
- Hợp đồng chuyển quyền ở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu) có công chứng hoặc chứng thực UBND cấp Huyện, Thị xã.
- Chứng minh nhân dân và hộ khẩu.
- Bản chính giấy chứng nhận QSHNƠ QSDĐƠ.
- Biên lai lệ phí trước bạ, biên lai đóng tiền sử dụng dất, biên lai nộp thuế (nếu có).
c/ Xác nhận không còn bất động sản: (Áp dụng cho công dân xuất cảnh đi định cư ở nước ngoài).
- Hồ sơ lập thành 02 bộ gồm:
+ Đơn xin xác nhận không còn bất động sản. Có kiểm tra xác nhận của phòng Nông nghiệp – Địa chính và phòng Công thương (huyện, thị).
+ Hợp đồng chuyển nhượng hoặc tặng cho bất động sản cho người khác (kèm theo bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng bất động sản) đã được cấp có thẩm quyền xác nhận.
+ Bản sao hộ chiếu, chứng minh nhân dân.
2/ Trình tự giải quyết:
Hồ sơ được nộp tại Bộ phậm tiếp nhận và trả kết quả, sau đó chuyển đến các phòng chuyên môn để xem xét giải quyết và hẹn ngày đi kiểm tra xác minh hiện trạng (nếu có), sau khi hồ sơ đã giải quyết phòng chuyên môn chuyển lại cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vào sổ theo dõi, trả lại cho tổ chức, công dân và thu phí, lệ phí theo quy định.
3/ Thời gian giải quyết:
a/ Đối với trường hợp xin cấp giấy chứng nhận QSHNƠ QSDĐƠ, chuyển QSHNƠ QSDĐƠ, thời gian giải quyết không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhậ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
D. LỆ PHÍ VÀ CÁC LOẠI BIỂU MẪU
I/ LỆ PHÍ:
I/ Lệ phí cấp giấy phép xây dựng và cấp chứng chỉ quy hoạch: Thực hiện theo các quy định tại:
- Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định.
- Thông tư 03/2001/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí cấp phép xây dựng.
- Công văn số 1921/UB-KSX ngày 21/11/2001 của UBND tỉnh về việc chấp thuận cho sở xây dựng thực hiện chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định về quy định thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở tại nội ô thị xã, thị trấn.
II/ CÁC LOẠI BIỂU MẪU
1/ Biểu mẫu ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:
- Phiếu nhận hồ sơ.
- Phiếu giao – nhận hồ sơ.
- Sổ theo dõi giải quyết hồ sơ của tổ chức, công dân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
2/ Biểu mẫu thuộc các lĩnh vực giải quyết
- Đơn xin phép xây dựng.
- Đăng ký nhà ở - đất ở.
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữ nhà ở, quyền sử dụng đất ở.
Trong quá trình tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa”. Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất với UBND tỉnh tiếp tục điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung đề án để ngày càng phục vụ tốt hơn trong giải quyết công việc của tổ chức, công dân theo mục tiêu đã đề ra./.