vanban.org

Điều 4. Thành lập kho ngoại quan: — Quyết định 13/TCHQ-GQ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/04/1992 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tổng cục Hải quan Ban hành 25/04/1992 Hiệu lực 25/04/1992 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/TCHQ-GQ › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thành lập kho ngoại quan:

1. Điều kiện để xét cấp "Giấy phép thành lập kho ngoại quan":

a) Có đơn xin phép gửi Tổng cục Hải quan (3 bản theo mẫu của Tổng cục Hải quan). Đơn phải có xác nhận của Thủ trưởng Bộ, ngành chủ quản cấp Trung ương hoặc Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Đơn vị xin cấp giấy phép phải là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân.

c) Có tài khoản ngoại tệ tại Ngân hàng Ngoại Thương.

d) Có đội ngũ cán bộ, công nhân am hiểu về nghiệp vụ kho vận, giao nhận ngoại thương.

g) Nộp lệ phí lập kho ngoại quan theo quy định của Tổng cục Hải quan. Hồ sơ kèm theo đơn: Sơ đồ thiết khu vực kho ngoại quan (trong đó có địa điểm làm việc của Hải quan kho ngoại quan ). Tờ giải trình về trang thiết bị kho. Quy chế hoạt động của kho. Chứng từ về tư cách pháp nhân và tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng ngoại thương.

2. Kho ngoại quan phải đảm bảo các điều kiện sau:

a. Vị trí của khu vực kho ngoại quan phải được bố trí ở những nơi thuận tiện cho việc vận chuyển hàng ra vào kho. Khu vực kho phải được ngăn cách với bên ngoài và có cổng ra vào thích hợp.

b. Các nhà kho trong kho ngoại quan phải có đủ các điều kiện cần thiết để đảm bảo an toàn hàng hoá và thuận tiện cho việc kiểm tra của Hải quan đối với hàng lưu giữ trong kho.

3. Thời hạn Tổng cục Hải quan xem xét cấp "Giấy phép thành lập kho ngoại quan" chậm nhất là 30 ngày kể từ khi Tổng cục Hải quan nhận đủ hồ sơ của tổ chức kinh tế Việt Nam xin thành lập kho ngoại quan.