vanban.org

Điều 1. Mức thu tiền nuôi rừng (không phân biệt sản phẩm lấy ở rừng tự nhiên hay rừng trồng) quy định như sau: — Quyết định 13-QĐ/LB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/1982 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Lâm nghiệp, Bộ Tài chính Ban hành 26/03/1982 Hiệu lực 01/01/1982 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13-QĐ/LB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Mức thu tiền nuôi rừng (không phân biệt sản phẩm lấy ở rừng tự nhiên hay rừng trồng) quy định như sau:

Tên sản phẩm Đơn vị tính Mức thu tiền nuôi rừng Ghi chú
    Từ Thuận Hải, Lâm Đồng trở ra phía Bắc Từ Đồng Nai, Sông Bé, Vũng Tài - Côn Đảo trở vào phía Nam  
1. Gỗ tròn: m3 Bình quân 180đ
- Nhóm 1 - 1190 1210  
- Nhóm 2 - 870 890  
- Nhóm 3 - 570 590  
- Nhóm 4 - 320 340  
- Nhóm 5 - 160 180  
- Nhóm 6 - 80 100  
- Nhóm 7 - 40 60  
- Nhóm 8 - 20 30  
2. Gỗ cột buồm: Cây      
a. Từ nhóm 3 trở lên        
- Dài từ 10m trở lên Cây 200 200  
- Dài dưới 10 m Cây 100 100  
b. Từ nhóm 4 trở xuống        
- Dài từ 10 m trở lên Cây 60 60  
- Dài dưới 10 m Cây 20 20  
3. Gỗ trụ mỏ: m3 100    
4. Gỗ tràm, đước: m3   100  
5. Gỗ cành ngọn (không phân biệt chủng loại) m3 15 15 Có đường kính đo đầu to từ 25 cm trở xuống và dài từ 1m trở lên.
6. Củi:        
- Củi thước (củi khúc) Ste 5 5 Có đường kính đo đầu nhỏ từ 10 cm trở xuống, đường kính trên 10 cm tính là gỗ tròn.
- Củi chèn (gỗ loại ra) m3 7 7  
7. Than: tạ      
- Than hầm 100 kg 30 30  
- Than hoa 100 kg 15 15  
8. Tre, nứa, lồ ô: cây 10% 15% Giá bán buôn công nghiệp.
9. Chim, thú rừng:        
- Loại chỉ lấy thịt con 15% 15% Giá thị trường
- Loại lấy thịt, xương, da và các vị làm thuốc con 40% 40% Giá thị trường
10. Các loại lâm sản, đặc sản khác được phép lấy ở rừng        
- Bán cho Nhà nước   15% 15% Giá chỉ đạo thu mua (do cơ quan được phép thu mua nộp)
- Bán tại thị trường   30% 30% Giá thị trường (do người bán nộp)