Điều 3. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật số 31/2024/QH15.
2. Quyết định hình thức sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 Luật số 31/2024/QH15.
3. Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 229 Luật số 31/2024/QH15 đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật số 31/2024/QH15.
4. Chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật số 31/2024/QH15 được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
5. Chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật số 31/2024/QH15.
6. Trong phạm vi ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này, đối với các dự án quy mô lớn, có tính chất nhạy cảm, phức tạp, ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trong trường hợp cần thiết thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.