Điều 4. Cơ cấu tổ chức
Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị thuộc Sở, gồm: 06 Phòng chuyên môn nghiệp vụ; 04 Chi cục; 08 đơn vị sự nghiệp và 01 tổ chức khác hoạt động kiêm nhiệm, cụ thể:
1. Văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, gồm:
a) Văn phòng;
b) Phòng Tổ chức cán bộ;
c) Phòng Kế hoạch, Tài chính;
d) Phòng Khoáng sản;
h) Phòng Quản lý đất đai;
i) Phòng Quản lý xây dựng công trình, Thủy lợi và Phòng chống thiên tai;
Các phòng có Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương; số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Chi cục Môi trường, Khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu
a) Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng. Số lượng Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: 03 phòng, gồm:
- Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Phòng Bảo vệ môi trường;
- Phòng Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu.
Phòng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn; số lượng Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
3. Chi cục Chất lượng và Phát triển nông thôn
a) Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng. Số lượng Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: 04 phòng.
- Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Phòng Phát triển nông thôn;
- Phòng Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường;
- Phòng Giảm nghèo.
Phòng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn; số lượng Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
4. Chi cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Chăn nuôi, thú y, thủy sản
a) Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng. Số lượng Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: 04 phòng.
- Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Phòng Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
- Phòng Chăn nuôi và Thú y;
- Phòng Thủy sản.
Phòng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn; số lượng Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
c) Các Trạm Thú y và Bảo vệ thực vật khu vực
+ Trạm Thú y và Bảo vệ thực vật khu vực Bảo Thắng;
+ Trạm Thú y và Bảo vệ thực vật khu vực Lào Cai;
+ Trạm Thú y và Bảo vệ thực vật khu vực Bắc Hà;
+ Trạm Thú y và Bảo vệ thực vật khu vực Si Ma Cai;
+ Trạm Thú y và Bảo vệ thực vật khu vực Bảo Yên;
+ Trạm Thú y và Bảo vệ thực vật khu vực Văn Bàn;
+ Trạm Thú y và Bảo vệ thực vật khu vực Sa Pa;
+ Trạm Thú y và Bảo vệ thực vật khu vực Bát Xát;
+ Trạm Thú y và Bảo vệ thực vật khu vực Mường Khương;
Trạm có Trạm trưởng, Phó trạm trưởng và các viên chức chuyên môn; số lượng Phó trạm trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Chi cục Kiểm lâm
a) Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng. Số lượng Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: 04 phòng.
- Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Phòng Quản lý, bảo vệ rùng và Bảo tồn thiên nhiên;
- Phòng Sử dụng và Phát triển rừng;
- Phòng Điều tra xử lý vi phạm về lâm nghiệp.
Phòng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn; số lượng Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
c) Các Đội Kiểm lâm cơ động và Phòng cháy, chữa cháy rừng
- Đội Kiểm lâm cơ động và Phòng cháy, chữa cháy rừng số 1;
- Đội Kiểm lâm cơ động và Phòng cháy, chữa cháy rừng số 2.
Đội có Đội trưởng và Phó đội trưởng, số lượng Phó Đội trưởng và các công chức chuyên môn thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và quyết định của cấp có thẩm quyền.
d) Các Hạt Kiểm lâm
- Hạt Kiểm lâm khu vực Văn Chấn - Trạm Tấu - Nghĩa Lộ: Có Văn phòng Hạt và 04 Trạm Kiểm lâm địa bàn: (1) Trạm Kiểm lâm Cầu Gỗ; (2) Trạm Kiểm lâm Bản Dõng; (3) Trạm Kiểm lâm Nghĩa Lộ; (4) Trạm Kiểm lâm Trạm Tấu.
- Hạt Kiểm lâm khu vực Yên Bình - Lục Yên: Có Văn phòng Hạt và 02 Trạm Kiểm lâm địa bàn: (1) Trạm Kiểm lâm Đường 7 (Quốc lộ 70); (2) Trạm Kiểm lâm Yên Thế.
- Hạt Kiểm lâm khu vực Văn Yên - Trấn Yên - Yên Bái: Có Văn phòng Hạt và 03 Trạm Kiểm lâm địa bàn: (1) Trạm Kiểm lâm Trái Hút; (2) Trạm Kiểm lâm Đại Phú An; (3) Trạm Kiểm lâm Trấn Yên.
- Hạt Kiểm lâm khu vực Mù Cang Chải: Có Văn phòng Hạt và 03 Trạm Kiểm lâm địa bàn: (1) Trạm Kiểm lâm Púng Luông; (2) Trạm Kiểm lâm Khao Mang; (3) Trạm Kiểm lâm Chế Tạo.
- Hạt Kiểm lâm khu vực Bảo Thắng: Có Văn phòng Hạt và 02 Trạm Kiểm lâm địa bàn: (1) Trạm Kiếm lâm cụm xã Bản Cầm; (2) Trạm Kiểm lâm cụm xã Xuân Giao.
- Hạt Kiểm lâm khu vực Lào Cai: Có Văn phòng Hạt và 01 Trạm Kiểm lâm địa bàn: (1) Trạm Kiểm lâm địa bàn xã Tả Phời, Hợp Thành.
- Hạt Kiểm lâm khu vực Bảo Yên: Có Văn phòng Hạt và 03 Trạm Kiểm lâm địa bàn: (1) Trạm Kiểm lâm cửa rừng km 78; (2) Trạm Kiểm lâm địa bàn cụm xã Bảo Hà; (3) Trạm Kiểm lâm địa bàn cụm xã Vĩnh Yên.
- Hạt Kiểm lâm khu vực Văn bản: Có Văn phòng Hạt và 06 Trạm Kiểm lâm địa bàn: (1) Trạm Kiểm lâm cụm xã Khánh Yên; (2) Trạm Kiểm lâm cụm xã Khánh Yên Hạ; (3) Trạm Kiểm lâm cụm xã Dương Quỳ; (4) Trạm Kiểm lâm xã Nậm Tha; (5) Trạm Kiểm lâm cụm xã Khe Lếch; (6) Trạm Kiểm lâm cụm xã Võ Lao.
- Hạt Kiểm lâm khu vực Sa Pa: Có Văn phòng Hạt và 01 Trạm Kiểm lâm địa bàn: Trạm Kiểm lâm địa bàn Mường Hoa.
- Hạt Kiểm lâm khu vực Bát Xát: Có Văn phòng Hạt và 02 Trạm Kiểm lâm địa bàn: (1) Trạm Kiểm lâm cụm xã Trịnh Tường; (2) Trạm Kiếm lâm cụm xã Mường Hum.
- Hạt Kiểm lâm khu vực Mường Khương: Có Văn phòng Hạt và 03 Trạm Kiểm lâm địa bàn: (1) Trạm Kiểm lâm cụm xã Pha Long; (2) Trạm Kiểm lâm cụm xã Cao Sơn; (3) Trạm Kiểm lâm cụm xã Bản Lầu.
- Hạt Kiểm lâm khu vực Bắc Hà: Có Văn phòng Hạt và 04 Trạm Kiểm lâm địa bàn: (1) Trạm Kiểm lâm cụm xã Bản Liền; (2) Trạm Kiểm lâm cụm xã Lùng Phình; (3) Trạm Kiểm lâm cụm xã Bảo Nhai; (4) Trạm Kiểm lâm cụm xã Cốc Ly.
- Hạt Kiểm lâm khu vực Si Ma Cai: Có Văn phòng Hạt và không có Trạm Kiểm lâm địa bàn.
- Hạt Kiểm lâm Khu BTTN Bát Xát (giữ nguyên): Có Văn phòng Hạt và 01 Trạm Kiểm lâm địa bàn: Trạm Kiểm lâm cụm xã Dền Sáng.
- Hạt Kiểm lâm Khu BTTN Hoàng Liên - Văn bản (giữ nguyên): Có Văn phòng Hạt và 02 Trạm Kiểm lâm địa bàn: (1) Trạm Kiểm lâm cửa rừng Nậm Mu, Khau co xã Nậm Xé; (2) Trạm Kiểm lâm địa bàn cụm xã Minh Lương, Nậm Xây.
Hạt có Hạt trưởng, Phó hạt trưởng và các công chức chuyên môn; số lượng Phó Hạt trưởng thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và quyết định của cấp có thẩm quyền.
e) Các Ban quản lý rừng phòng hộ khu vực trực thuộc Hạt Kiểm lâm khu vực, bao gồm:
- Ban quản lý rừng phòng hộ khu vực Lào Cai;
- Ban quản lý rừng phòng hộ khu vực Bảo Thắng;
- Ban quản lý rừng phòng hộ khu vực Bảo Yên;
- Ban quản lý rừng phòng hộ khu vực Văn Bàn;
- Ban quản lý rừng phòng hộ khu vực Sa Pa;
- Ban quản lý rừng phòng hộ khu vực Bát Xát;
- Ban quản lý rùng phòng hộ khu vực Mường Khương;
- Ban quản lý rừng phòng hộ khu vực Bắc Hà;
- Ban quản lý rừng phòng hộ khu vực Si Ma Cai.
d) Các Ban Quản lý khu bảo tồn trực thuộc Chi cục Kiểm lâm, bao gồm:
- Ban Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn;
- Ban Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát;
- Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, Văn Yên (hoạt động kiêm nhiệm);
- Ban quản lý khu loài và sinh cảnh Mù Cang Chải (hoạt động kiêm nhiệm);
Ban quản lý khu bảo tồn có Trưởng ban, Phó trưởng ban và các công chức, viên chức; số lượng Phó trưởng ban thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và quyết định của cấp có thẩm quyền.
6. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường:
6.1. Văn phòng Đăng ký đất đai.
a) Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai: Giám đốc và các Phó Giám đốc; số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: 04 phòng.
- Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Phòng Đăng ký và cấp giấy chứng nhận;
- Phòng Kỹ thuật Địa chính;
- Phòng Thông tin - Lưu trữ.
Các phòng chuyên môn có Trưởng phòng, các Phó trưởng phòng và các công chức, viên chức chuyên môn theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
c) Các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Yên Bái (Bao gồm 04 phường: Phường Yên Bái, phường Nam Cường, phường Văn Phú, phường Âu Lâu);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Yên Bình (Bao gồm 04 xã: Xã Yên Bình, Xã Yên Thành, xã Thác Bà, xã Bảo Ái);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Lục Yên (Bao gồm 07 xã: Xã Lục Yên, xã Lâm Thượng, xã Tân Lĩnh, xã Khánh Hòa, xã Phúc Lợi, xã Mường Lai, xã Cảm Nhân);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Văn Yên (Bao gồm 09 xã: Xã Mậu A, xã Tân Hợp, xã Lâm Giang, xã Châu Quế, xã Phong Dụ Hạ, xã Xuân Ái, xã Đông Cuông, xã Mỏ Vàng, xã Phong Dụ Thượng);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Trấn Yên (Bao gồm 05 xã: Xã Trấn Yên, xã Hưng Khánh, xã Lương Thịnh, xã Việt Hồng, xã Quy Mông);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Văn Chấn (Bao gồm 6 xã: Xã Văn Chấn, xã Thượng Bằng La, xã Chấn Thịnh, xã Nghĩa Tâm, xã Cát Thịnh, xã Tà Xi Láng);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Nghĩa Lộ (Bao gồm 08 xã, phường: Phường Nghĩa Lộ, phường Trung Tâm, phường cầu Thia, xã Gia Hội, xã Sơn Lương, xã Liên Sơn, xã Nậm Có, xã Tú Lệ;
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Trạm Tấu (Bao gồm 03 xã: Xã Hạnh Phúc, xã Trạm Tấu, xã Phình Hồ);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Mù Cang Chải (Bao gồm 5 xã: Xã Mù Cang Chải, xã Khao Mang, xã Púng Luông, xã Lao Chải, xã Chế Tạo);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Lào Cai (Bao gồm 04 xã, phường: Phường Lào Cai, phường Cam Đường, xã Cốc San, xã Hợp Thành);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Sa Pa (Bao gồm 06 xã, phường: Phường Sa Pa, xã Mường Bo, xã Bản Hồ, xã Tả Phìn, xã Tả Van, xã Ngũ Chỉ Sơn);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Bảo Yên (Bao gồm 06 xã: Xã Bảo Yên, xã Nghĩa Đô, xã Thượng Hà, xã Xuân Hoà, xã Phúc Khánh, xã Bảo Hà);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Bảo Thắng (Bao gồm 05 xã: Xã Phong Hải, xã Xuân Quang, xã Bảo Thắng, xã Tằng Loỏng, xã Gia Phú);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Văn Bàn (Bao gồm 08 xã: Xã Võ Lao, xã Khánh Yên, xã Văn Bàn, xã Dương Quỳ, xã Chiềng Ken, xã Minh Lương, xã Nậm Chày, xã Nậm Xé);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Bát Xát (Bao gồm 07 xã: Xã Mường Hum, xã Dồn Sáng, xã Y Tý, xã A Mú Sung, xã Trịnh Tường, xã Bản Xèo, xã Bát Xát);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Mường Khương (Bao gồm 04 xã: Xã Pha Long, xã Mường Khương, xã Bản Lầu, xã Cao Sơn);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Bắc Hà (Bao gồm 06 xã: Xã Cốc Lầu, xã Bảo Nhai, xã Bản Liền, xã Bắc Hà, xã Tả Củ Tỷ, xã Lùng Phình);
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Si Ma Cai (Bao gồm 02 xã: Xã Si Ma Cai, xã Sín Chéng).
- Các Chi nhánh có Giám đốc, Phó Giám đốc và các viên chức chuyên môn; số lượng Phó Giám đốc theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
6.2. Trung tâm Khuyến nông và Dịch vụ nông nghiệp.
a) Lãnh đạo Trung tâm: Có Giám đốc và các Phó Giám đốc; số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Các phòng chuyên môn: Có 4 phòng, gồm:
- Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Phòng Kỹ thuật và Tư vấn;
- Phòng Thông tin tuyên truyền và Đào tạo;
- Phòng Nước sạch nông thôn;
Các phòng chuyên môn có Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các viên chức chuyên môn theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
d) Các Trạm Dịch vụ, Hỗ trợ nông nghiệp khu vực
- Trạm Dịch vụ, Hỗ trợ nông nghiệp Lục Yên;
- Trạm Dịch vụ, Hỗ trợ nông nghiệp Văn Chấn;
- Trạm Dịch vụ, Hỗ trợ nông nghiệp Trấn Yên;
- Trạm Dịch vụ, Hỗ trợ nông nghiệp Yên Bái;
- Trạm Dịch vụ, Hỗ trợ nông nghiệp Mù Cang Chải;
- Trạm Dịch vụ, Hỗ trợ nông nghiệp Văn Yên;
- Trạm Dịch vụ, Hỗ trợ nông nghiệp Yên Bình;
- Trạm Dịch vụ, Hỗ trợ nông nghiệp Trạm Tấu;
- Trạm Dịch vụ, Hỗ trợ nông nghiệp Nghĩa Lộ.
Các trạm có Trạm trưởng, Phó trạm trưởng và các viên chức chuyên môn; số lượng Phó trạm trưởng theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
6.3. Trung tâm Giống nông nghiệp.
a) Lãnh đạo Trung tâm: Có Giám đốc và các Phó Giám đốc; số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Các phòng chuyên môn: Có 03 phòng, gồm:
- Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Phòng Kỹ thuật và chuyển giao;
- Phòng Sản xuất - Kinh doanh.
Các phòng có Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các viên chức chuyên môn theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
c) Các Trại trực thuộc: 06 Trại
- Trại Nghiên cứu và Sản xuất giống cây trồng (trên cơ sở sáp nhập trại giống cây trồng Đông Cuông và trại giống cây trồng Nghĩa Văn, trại giống cây trồng Võ Lao);
- Trại Nghiên cứu và Sản xuất giống thủy sản Khu vực 1 (trên cơ sở sáp nhập trại giống thủy sản Yên Bình, trại giống thủy sản Nghĩa lộ);
- Trại nghiên cứu và Sản xuất giống thủy sản Khu vực 2 (trên cơ sở sáp nhập trại giống Thủy sản Phú Nhuận và Quang Kim);
- Trại nghiên cứu và Sản xuất giống vật nuôi (trại lợn giống Thanh Bình hiện nay)
- Trại nghiên cứu và Sản xuất giống rau quả (trên cơ sở sáp nhập trại giống Bắc Hà và trại giống Sa pa);
- Trại nghiên cứu, thực nghiệm và chuyển giao Nông nghiệp công nghệ cao (xã Gia Phú).
Các phòng có Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các viên chức chuyên môn theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có tham quyền.
6.4. Trung tâm Kỹ thuật và Quan trắc môi trường
a) Lãnh đạo Trung tâm: Có Giám đốc và các Phó Giám đốc; số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Các phòng chuyên môn: Có 5 phòng, gồm:
- Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Phòng Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường;
- Phòng Nghiệp vụ Đo đạc và Bản đồ;
- Phòng Phân tích môi trường;
- Phòng Quan trắc và tư vấn môi trường.
Các phòng Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các viên chức; số lượng Phó trưởng phòng theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
6.5. Ban Quản lý rừng phòng hộ Mù Cang Chải: Giữ nguyên.
6.6. Ban Quản lý rừng phòng hộ Trạm Tấu: Giữ nguyên.
Số lượng lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
6.7. Quỹ Bảo vệ môi trường, Phòng chống thiên tai và Phát triển rừng.
a) Hội đồng quản lý Quỹ: Hoạt động kiêm nhiệm.
b) Ban Kiểm soát: Hoạt động kiêm nhiệm.
c) Ban điều hành Quỹ Gồm:
- Lãnh đạo Ban điều hành: Có Giám đốc và các Phó giám đốc; số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Các phòng chuyên môn: Có 4 phòng, gồm:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Kiểm tra, giám sát;
+ Phòng Nghiệp vụ phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường;
+ Phòng Nghiệp vụ lâm nghiệp.
Các Phòng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các viên chức chuyên môn theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
6.8. Văn phòng điều phối nông thôn mới.
a) Lãnh đạo Văn phòng: Có Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng; số lượng Phó Chánh văn phòng thực hiện theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Các phòng chuyên môn: Có 02 phòng chuyên môn, gồm:
- Phòng Kế hoạch, Nghiệp vụ và Giám sát;
- Phòng Hành chính, Tổng hợp và Truyền thông.
Các Phòng có Trưởng phòng, phó Trưởng phòng và các công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
7. Các tổ chức hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm: 01 tổ chức.
- Văn phòng Thường trực Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn