vanban.org

Điều 5. Tổ chức thực hiện — Quyết định 13/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Thay thế: 10/2025/QĐ-UBND · 01/07/2025
Hưng Yên Ban hành 14/04/2025 Hiệu lực 25/04/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Hưng Yên · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Hưng Yên · 13/2025/QĐ-UBND
01/07/202510/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/04/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 2 Điều 3 Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương · 31/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2025/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Giám đốc Sở Công Thương thực hiện những nhiệm vụ sau:

a) Xây dựng Đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể trong cơ quan Sở, Chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

b) Chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện việc bố trí, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự của Sở; đề xuất, tổ chức thực hiện quy trình, thủ tục, hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm lãnh đạo, quản lý các phòng tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, Chi cục, đơn vị trực thuộc Sở theo quy định;

c) Xây dựng và chỉ đạo việc xây dựng Đề án vị trí việc làm, Đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong cơ quan Sở, Chi cục, đơn vị trực thuộc Sở; thẩm định, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt theo quy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh;

d) Xây dựng và ban hành quy chế làm việc của Cơ quan Sở; chỉ đạo việc xây dựng và quyết định phê duyệt quy chế làm việc của Chi cục, đơn vị trực thuộc Sở; quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; quy định trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu các phòng thuộc Sở, Chi cục, đơn vị trực thuộc Sở; quy định chế độ thông tin, báo cáo, mối quan hệ công tác, lề lối làm việc của cơ quan Sở, Chi cục, đơn vị trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức;

đ) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng, ban hành mới các quy chế và quy định nội bộ khác của Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, Quy chế làm việc của Sở, quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ, công chức, viên chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

e) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của phòng Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

g) Chỉ đạo việc sắp xếp, tổ chức lại, giải thể (nếu có) các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc Sở gắn với việc tinh giản biên chế đảm bảo theo các Kế hoạch, Chương trình, Quyết định của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của Sở Công Thương; kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh những khó khăn, vướng mắc để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.