vanban.org

Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân — Quyết định 13/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hòa Bình Ban hành 13/02/2025 Hiệu lực 25/02/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 13/2025/QĐ-UBND
25/02/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND Quy định mức thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 26/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

1. Sở Tài chính

a) Theo dõi đôn đốc và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết đối với trường hợp chưa nộp hoặc nộp chưa đủ số tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.

b) Chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh căn cứ vào kế hoạch chuyển đổi mục đích đất chuyên trồng lúa sang mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, hàng năm xây dựng dự toán khoản thu tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; Tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

2. Cục Thuế tỉnh 

Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch chuyển đổi mục đích đất chuyên trồng lúa sang mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính xây dựng dự toán khoản thu tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.

3. Kho bạc Nhà nước tỉnh

a) Thực hiện thu khoản tiền (bao gồm cả tiền chậm nộp) của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa nộp vào ngân sách nhà nước theo thông báo của Sở Tài chính và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh. Hạch toán đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước và điều tiết 100% cho ngân sách cấp tỉnh.

b) Phối hợp, cung cấp thông tin nghĩa vụ nộp số tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa của người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất với Sở Tài chính để kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

4. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Hướng dẫn người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất kê khai diện tích đất chuyên trồng lúa để làm căn cứ đề nghị xác định diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền.

b) Căn cứ bản kê khai diện tích đất chuyên trồng lúa của người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, có Văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền gửi Sở Tài chính xác định số tiền nộp bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp theo quy định của pháp luật hiện hành.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Chỉ đạo cơ quan chuyên môn xác định diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền, số tiền phải nộp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định.

6. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa: Nộp đầy đủ, đúng thời hạn số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào Kho bạc Nhà nước theo Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan. Kê khai diện tích đất chuyên trồng lúa khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; có trách nhiệm tự xác định số tiền chậm nộp và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.