Điều 7. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
Sửa đổi bởi 68/2026/QĐ-CTUBND · hiệu lực 18/06/20261. Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản công là xe ô tô tại các
cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản công do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh quản lý, sử dụng (không bao gồm tài sản công là quyền sử dụng đất, nhà làm việc, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất).
2. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công (bao gồm cả
tài sản công đã có quyết định thu hồi hoặc chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về tài sản công) là quyền sử dụng đất, nhà làm việc, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất có tổng nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 20 tỷ đồng tại cơ quan, đơn vị mình và các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cho cơ quan, đơn vị mình và các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; máy móc thiết bị và tài sản công (trừ tài sản công là xe ô tô) là tài sản cố định có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 10 tỷ đồng/01 tài sản tại cơ quan, đơn vị mình và các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều chuyển đối với
tài sản công là đất và tài sản gắn liền với đất tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (bao gồm cả tài sản công đã có quyết định thu hồi hoặc chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về tài sản công) có
nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 20 tỷ đồng cho cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp xã; máy móc thiết bị và tài sản công (trừ tài sản công là xe ô tô) là tài sản cố định có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 10 tỷ đồng/01 tài sản.