vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện và trình tự thủ tục giải quyết tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung như sau: — Quyết định 13/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2025/QĐ-UBND · 21/02/2025
Đồng Nai Ban hành 23/02/2024 Hiệu lực 05/03/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện và trình tự thủ tục giải quyết tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 13/2024/QĐ-UBND
05/03/202510/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/03/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2024/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện và trình tự thủ tục giải quyết tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:

“1. Việc giải quyết tái định cư được áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân có nhà ở, đất ở hợp pháp bị thu hồi đất và phải di chuyển chỗ ở.

Hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có dự án tái định cư hoặc có điều kiện bố trí tái định cư. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho hộ gia đình, cá nhân có nhà ở, đất ở bị thu hồi chấp hành tốt chủ trương và sớm bàn giao mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ dự án và hộ gia đình, cá nhân có nhà ở, đất ở bị thu hồi thuộc diện đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:

“3. Chi phí hạ tầng tái định cư bao gồm toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư, không bao gồm chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội khu tái định cư”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 4 như sau:

“c) Diện tích đất ở còn lại sau khi thu hồi đất có hình thể đặc biệt không thể xây dựng lại nhà ở theo quy định pháp luật về xây dựng”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 4 như sau:

“7. Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà còn chỗ ở (hoặc đất ở) khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi thì được cấp 01 (một) lô tái định cư có diện tích nhỏ nhất theo quy hoạch xây dựng chi tiết của khu tái định cư”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 4 như sau:

“8. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống, đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú, có sử dụng chung một (01) thửa đất ở bị thu hồi phải di chuyển chỗ ở, nếu chủ hộ đủ điều kiện bố trí tái định cư theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì ngoài việc được xét bố trí tái định cư cho chủ hộ thì mỗi cặp vợ chồng còn lại được xét giao một (01) suất tái định cư nếu có đăng ký kết hôn trước khi có thông báo thu hồi đất và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.

Trong trường hợp này thì tổng diện tích cấp đất tái định cư không vượt quá 03 (ba) lần diện tích đất ở bị thu hồi”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 4 như sau:

“Trường hợp đồng quyền sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 của Điều này”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

“1. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống, đủ điều kiện tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú, có sử dụng chung một (01) thửa đất nông nghiệp bị thu hồi phải di chuyển chỗ ở, nếu chủ hộ đủ điều kiện bố trí tái định cư theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 của Quy định này thì ngoài việc xét bố trí tái định cư cho chủ hộ, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình hình thực tế tại địa phương quyết định giải quyết nơi ở bằng việc bán lô nền hoặc nhà ở trong khu tái định cư cho các cặp vợ chồng cùng chung sống trên thửa đất bị thu hồi nếu có đăng ký kết hôn trước khi có thông báo thu hồi đất và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. Trong trường hợp này thì tổng diện tích cấp đất tái định cư và bán lô nền không vượt quá 500m²”.

8. Bổ sung khoản 3 vào Điều 5 như sau:

“3. Đối với người sử dụng đất, sở hữu nhà ở không hợp pháp phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi đất không thuộc đối tượng quy định tại Điều 4 và khoản 1, khoản 2 Điều này nếu có khó khăn về nơi ở thì tùy theo từng trường hợp cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ thẩm quyền của địa phương để xem xét giải quyết nơi ở tại các dự án tái định cư”.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

“1. Giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất tái định cư cho các đối tượng được xét tái định cư tại Điều 4 của Quy định này là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định (không bao gồm chi phí hạ tầng tái định cư), được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh. Giá đất ở tính tiền sử dụng đất bằng (=) giá đất trong bảng giá đất hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhân (x) hệ số điều chỉnh hàng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Giá đất ở tính tiền sử dụng đất do cơ quan thuế tổ chức thu tiền sử dụng đất khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.

Vị trí thửa đất do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện xác định theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá các loại đất”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:

“1. Ủy ban nhân dân cấp huyện và các nhà đầu tư được giao có trách nhiệm lập khu tái định cư và phải xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng cơ sở để bố trí tái định cư (trường hợp dự kiến bố trí tái định cư bằng nhà ở thì phải đảm bảo theo quy định pháp luật về nhà ở). Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xét bố trí tái định cư”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 8 như sau:

“4. Ở cấp huyện, Hội đồng Bồi thường cấp huyện đồng thời là Hội đồng Xét giải quyết tái định cư. Sau khi Hội đồng Xét tái định cư cấp xã có biên bản, danh sách và văn bản đề nghị chuyển Hội đồng Bồi thường cấp huyện. Hội đồng Bồi thường cấp huyện xét và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt tái định cư.

Trường hợp công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được giao trách nhiệm cho cơ quan khác thực hiện theo quyết định hoặc yêu cầu của cấp có thẩm quyền thì cơ quan được giao nhiệm vụ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng Xét giải quyết tái định cư. Hội đồng Xét giải quyết tái định cư xét và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt tái định cư”.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt theo quy định pháp luật trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định (hoặc văn bản) phê duyệt tái định cư của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì thực hiện theo Quy định này.

3. Đối với những hồ sơ đề nghị xác định nghĩa vụ tài chính (chi phí hạ tầng tái định cư và tiền sử dụng đất) của hộ gia đình, cá nhân đã nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc đã chuyển cho cơ quan thuế trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục xử lý theo chính sách thu tiền chi phí hạ tầng tái định cư và tiền sử dụng đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định”.