Điều 13. Báo cáo định kỳ Quý I, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân c p ; các phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân c p huyện; Ủy ban nhân dân c p huyện; các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; các sở, ngành, đơn vị thuộc tỉnh.
b) Thanh tra tỉnh.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân c p huyện;
b) Các sở, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
c) Thanh tra tỉnh;
d) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Quy trình thực hiện và th i hạn gửi báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân c p ; các phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân c p huyện báo cáo Ủy ban nhân dân c p huyện; các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc sở, ngành, đơn vị thuộc tỉnh báo cáo sở, ngành, đơn vị chủ quản chậm nh t vào ngày 16 của tháng cuối kỳ báo cáo;
b) Ủy ban nhân dân c p huyện; các sở, ngành, đơn vị thuộc tỉnh tổng hợp, báo cáo Thanh tra tỉnh chậm nh t vào ngày 18 của tháng cuối kỳ báo cáo;
c) Thanh tra tỉnh tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thanh tra Chính phủ chậm nh t vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo.
4. Nội dung báo cáo: Tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong kỳ báo cáo, phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu triển khai trong kỳ báo cáo tiếp theo. Nội dung báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực được thực hiện theo Mẫu số 03 và các Biểu số liệu 01/PCTN, 02/PCTN, 03/PCTN ban hành kèm theo Thông tư số 01/2024/TT-TTCP ngày 20 tháng 01 năm 2024 của Tổng Thanh tra Chính phủ.
5. Tần su t báo cáo: Mỗi loại báo cáo định kỳ Quý I, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm thực hiện một (01) lần/loại/năm.