vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế công chức, số lượng người làm việc — Quyết định 13/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2025/QĐ-UBND · 02/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 15/2025/QĐ-UBND · 26/02/2025
Vĩnh Long Ban hành 20/06/2023 Hiệu lực 05/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long · 13/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long · 24/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long · 07/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 994/2006/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long · 994/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2023/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế công chức, số lượng người làm việc

1. Lãnh đạo Văn phòng

a) Lãnh đạo Văn phòng gồm có Chánh Văn phòng và 03 (ba) Phó Chánh Văn phòng;

b) Chánh Văn phòng là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh Văn phòng, giúp Chánh Văn phòng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Văn phòng phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm thay Chánh Văn phòng điều hành các hoạt động của Văn phòng. Phó Chánh Văn phòng không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Văn phòng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ

a) Phòng Hành chính - Tổ chức;

b) Phòng Quản trị - Tài vụ;

c) Phòng Văn hóa - Xã hội;

d) Phòng Tổng hợp;

e) Phòng Kinh tế - Ngoại vụ;

g) Ban Tiếp công dân - Nội chính.

3. Đơn vị hành chính đặc thù trực thuộc: Trung tâm Phục vụ hành chính công.

4. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc

a) Trung tâm Thông tin điều hành;

b) Nhà khách Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Biên chế công chức, số lượng người làm việc thuộc Văn phòng và các đơn vị trực thuộc Văn phòng do cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm.