vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 13/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Thay thế: 16/2025/QĐ-UBND · 28/02/2025
Hải Phòng Ban hành 28/02/2023 Hiệu lực 15/03/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hải Phòng · 16/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và truyền thông thành phố Hải Phòng. · 13/2023/QĐ-UBND
15/03/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1900/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hải Phòng · 1900/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc (số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố).

a) Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông là người đứng đầu Sở Thông tin và Truyền thông, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phân công hoặc ủy quyền.

b) Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông giúp Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của Sở và trực tiếp phụ trách một số đơn vị thuộc và trực thuộc Sở; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở Thông tin và Truyền thông. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trên cơ sở, đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.

2. Cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông gồm: 05 phòng.

a) Văn phòng Sở Thông tin và Truyền thông;

b) Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông;

c) Phòng Công nghệ thông tin;

d) Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản;

đ) Phòng Bưu chính - Viễn thông.

3. Đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Thông tin và Truyền thông: 01 đơn vị: Trung tâm Thông tin và Truyền thông.

a) Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông được thực hiện theo quy định của pháp luật.

b) Trong quá trình hoạt động, căn cứ tình hình thực tế số lượng biên chế được giao hàng năm, thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy đảm bảo theo quy định và thực hiện hiệu quả nhiệm vụ được giao.

4. Cơ cấu lãnh đạo các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở được thực hiện theo quy định của pháp luật.

a) Người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

b) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước và theo ủy quyền, phân cấp quản lý cán bộ của thành phố.