Điều 6. Tiêu chí về trụ sở của Văn phòng công chứng
1. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng (điểm tối đa 10 điểm)
a) Trụ sở Văn phòng công chứng có địa chỉ cụ thể, đặt tại địa bàn cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng: 10 điểm;
b) Trụ sở Văn phòng công chứng có địa chỉ cụ thể, đặt tại địa bàn cấp huyện đã có 01 tổ chức hành nghề công chứng: 05 điểm;
c) Trụ sở Văn phòng công chứng có địa chỉ cụ thể, đặt tại địa bàn cấp huyện đã có từ 02 tổ chức hành nghề công chứng: 0 điểm.
2. Diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng (điểm tối đa 07 điểm)
a) Diện tích 80 m2: 03 điểm;
b) Diện tích trên 80 m2 đến dưới 100 m2: 05 điểm;
c) Diện tích từ 100 m2 trở lên: 07 điểm.
3. Về tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng (điểm tối đa 03 điểm)
a) Trụ sở Văn phòng công chứng thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của một trong các Công chứng viên hợp danh đề nghị thành lập: 03 điểm;
b) Trụ sở Văn phòng công chứng là nhà thuê, mượn phải có hợp đồng thuê, mượn hợp pháp với thời hạn thuê, mượn từ 05 năm trở lên: 02 điểm.
4. Diện tích dành cho Công chứng viên làm việc và tiếp người có yêu cầu công chứng (điểm tối đa 06 điểm)
a) Diện tích 40 m2: 02 điểm;
b) Diện tích trên 40 m2 đến 50 m2: 04 điểm;
c) Diện tích từ trên 50 m2 trở lên: 06 điểm.
5. Diện tích dành cho nơi lưu trữ hồ sơ công chứng (điểm tối đa 06 điểm)
a) Diện tích 20 m2: 02 điểm;
b) Diện tích trên 20 m2 đến dưới 30 m2: 04 điểm.
c) Diện tích từ 30 m2 trở lên: 06 điểm.
6. Diện tích dành cho chỗ giữ xe (điểm tối đa 03 điểm)
a) Diện tích chỗ giữ xe 30 m2: 01 điểm;
b) Diện tích chỗ giữ xe trên 30 m2 đến dưới 40 m2: 02 điểm;
c) Diện tích chỗ giữ xe từ 40 m2 trở lên: 03 điểm.