vanban.org

Điều 9. Tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng Thừa phát lại — Quyết định 13/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/01/2026
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 31/08/2022 Hiệu lực 12/09/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng Thừa phát lại

Số điểm tối đa 19 (mười chín) điểm, trong đó:

1. Tổng diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng Thừa phát lại

Số điểm tối đa là 09 (chín) điểm, cụ thể:

a) Diện tích từ 80m2 đến dưới 120m2: 03 (ba) điểm.

b) Diện tích từ 120m2 đến dưới 150m2: 05 (năm) điểm.

c) Diện tích từ 150m2 đến dưới 200m2: 07 (bảy) điểm.

d) Diện tích từ 200m2 trở lên: 09 (chín) điểm.

2. Tính pháp lý, ổn định của trụ sở làm việc của Văn phòng Thừa phát lại

Số điểm tối đa là 03 (ba) điểm, cụ thể:

a) Trường hợp trụ sở Văn phòng Thừa phát lại thuộc sở hữu của Thừa phát lại hoặc thuộc sở hữu của Thừa phát lại là thành viên hợp danh: 03 (ba) điểm.

b) Trường hợp trụ sở làm việc của Văn phòng Thừa phát lại có hợp đồng thuê, mượn:

Từ 02 năm đến dưới 05 năm: 01 (một) điểm.

Từ 05 năm trở lên: 02 (hai) điểm.

3. Tổ chức, bố trí trụ sở Văn phòng Thừa phát lại

Số điểm tối đa là 07 (bảy) điểm, cụ thể:

a) Trụ sở Văn phòng Thừa phát lại được bố trí khoa học, thành khu vực, phòng phù hợp, đảm bảo trật tự, an toàn, thuận lợi cho công dân đến yêu cầu thực hiện công việc liên quan đến hoạt động Thừa phát lại: 05 điểm.

b) Trụ sở Văn phòng Thừa phát lại có nơi bố trí riêng cho kho lưu trữ hồ sơ và kệ phục vụ cho việc lưu trữ hồ sơ của Văn phòng Thừa phát lại: tối đa 02 (hai) điểm, cụ thể:

Diện tích từ 15m2 đến 20m2: 01 (một) điểm.

Diện tích trên 20m2 trở lên: 02 (hai) điểm.