vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 13/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2024/QĐ-UBND · 15/07/2024
Thanh Hóa Ban hành 09/08/2021 Hiệu lực 20/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ của cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 35/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ của cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 13/2021/QĐ-UBND
01/08/202435/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/08/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Thực hiện tiếp nhận, tổng hợp, lưu trữ, khai thác dữ liệu thông tin của các chế độ báo cáo định kỳ phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Công bố, công khai Danh mục chế độ báo cáo định kỳ của tỉnh trên Cổng thông tin điện tử tỉnh. Thời hạn công bố chậm nhất là sau 15 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Nội dung công bố gồm: Tên báo cáo, đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, tần suất thực hiện báo cáo và văn bản quy định chế độ báo cáo.

3. Thường xuyên tổ chức rà soát chế độ báo cáo để tham mưu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và quy định hiện hành;

4. Tổ chức xây dựng, quản lý và vận hành phần mềm Hệ thống báo cáo tỉnh; tích hợp phần mềm Hệ thống báo cáo tỉnh với Hệ thống báo cáo Chính phủ.

5. Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.