vanban.org

Điều 9. Phạm vi vùng phụ cận công trình thuỷ lợi — Quyết định 13/2021/QĐ-UBND

Lai Châu Ban hành 20/04/2021 Hiệu lực 10/05/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý, khai thác và quy định về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 13/2021/QĐ-UBND
01/01/202684/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Hiện hành 10/05/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND Về tổ chức, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn do Nhà nưóc đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 29/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phạm vi vùng phụ cận công trình thuỷ lợi

  1. Vùng phụ cận của đập có phạm vi được tính từ chân đập và hai bên vai đập trở ra:

a) Đập cấp I1: Tối thiểu là 200m, phạm vi không được xâm phạm là 50m sát chân đập và hai vai đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

b) Đập cấp II: Tối thiểu là 100m, phạm vi không được xâm phạm là 40msát chân đập và hai vai đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đíchkhông gây mất an toàn đập;

c) Đập cấp III: Tối thiểu là 50m, phạm vi không được xâm phạm là 20m sát chân đập và hai vai đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

d) Đập cấp IV: Tối thiểu là 20m, phạm vi không được xâm phạm là 5m sát chân đập và hai vai đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.

2. Vùng phụ cận của lòng hồ chứa nước có phạm vi được tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập hoặc đỉnh tường chắn sóng (đối với đập có tường chắn sóng) trở xuống phía lòng hồ.

3. Đối với kênh đất: Phạm vi bảo vệ được tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra:

a) Kênh có lưu lượng thiết kế nhỏ hơn 0,5m3/s phạm vi bảo vệ 1,0m.

b) Kênh có lưu lượng thiết kế từ 0,5m3/s đến dưới 1,0m3/s phạm vi bảo vệ 1,5m.

c) Kênh có lưu lượng thiết kế từ 1,0m3/s đến dưới 2,0m3/s phạm vi bảo vệ 1,8m.

d) Kênh có lưu lượng thiết kế từ 2,0m3/s đến dưới 10m3/s phạm vi bảo vệ 2,0m.

4. Đối với kênh kiên cố: Phạm vi bảo vệ được tính từ phần xây đúc ngoài cùng của thành kênh trở ra:

a) Kênh có lưu lượng thiết kế nhỏ hơn 0,5m3/s phạm vi bảo vệ 0,3m;

b) Kênh có lưu lượng thiết kế từ 0,5m3/s đến dưới 1,0m3/s phạm vi bảo vệ 0,5m.

c) Kênh có lưu lượng thiết kế từ 1,0m3/s đến dưới 2,0m3/s phạm vi bảo vệ 0,8m.

d) Kênh có lưu lượng thiết kế từ 2,0m3/s đến dưới 10m3/s phạm vi bảo vệ 1,0m.

5. Phạm vi bảo vệ hạng mục chôn chìm (đường ống, xi phông ...), cầu máng: Tính từ đường bao của hạng mục công trình ra các phía là 3,0m.

6. Đối với kè bảo vệ bờ sông, bờ suối: Vùng phụ cận đi qua khu đô thị, khu đông dân cư được tính từ phần xây đúc cuối cùng của kè trở ra mỗi phía tối thiểu là 5m; vùng phụ cận của kè đối với các vị trí khác được tính từ phần xây đúc cuối cùng của kè trở ra mỗi phía tối thiểu là 10m.

7. Đối với tràn xả lũ:

  • Trường hợp tràn xả lũ nằm trong phạm vi thân đập: Phạm vi vùng phụ cận thuộc vùng phụ cận của đập được quy định tại Khoản 1, Điều này.
  • Trường hợp tràn xả lũ nằm ngoài phạm vi thân đập: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc ngoài cùng trở ra mỗi phía tối thiểu là 20m.

8. Công trình thủy lợi khi điều chỉnh quy mô, mục đích sử dụng, phải điều chỉnh vùng phụ cận phù hợp với quy định tại Điều này; cơ quan phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình.