vanban.org

Điều 11. Thanh, quyết toán các nội dung hỗ trợ: — Quyết định 13/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 74/2026/QĐ-UBND · 16/07/2026
Bến Tre Ban hành 30/03/2021 Hiệu lực 15/04/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bến Tre · 13/2021/QĐ-UBND
16/07/202674/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/04/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thanh, quyết toán các nội dung hỗ trợ:

1. Đối với các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 10:

Hồ sơ và quy trình hỗ trợ thực hiện theo hướng dẫn của Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 10:

a) Đối với các công trình thuộc sử dụng số dư Quỹ do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý:

Tuỳ theo tình hình thực tế địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định đầu tư theo quy định.

b) Đối với các công trình vượt quá khả năng cân đối của địa phương, đề xuất sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh hỗ trợ:

- Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ tình hình thực tế, yêu cầu về công tác phòng, chống thiên tai tại địa phương có báo cáo đánh giá, đề xuất các giải pháp đầu tư gửi Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.

- Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh có văn bản gửi các ngành liên quan (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường...) cho ý kiến về nội dung đề xuất trước khi trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến thực hiện.

- Trình tự, thủ tục thanh, quyết toán: Thực hiện theo Thông tư số 92/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí để thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất.

3. Đối với mức chi thù lao quy định tại Khoản 3 Điều 10:

a) Chế độ lương, phụ cấp kiêm nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức Ban quản lý Quỹ thực hiện theo Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác. Phụ cấp kiêm nhiệm của kế toán trưởng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2018/TT-BNV ngày 27 tháng 3 năm 2018 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng các đơn vị kế toán.

b) Chế độ làm thêm giờ: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

c) Thù lao đối với các đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định.

d) Chi phí hành chính khác: Văn phòng phẩm, mực in, photo tài liệu, cước bưu chính, chi phí hội họp phục vụ trực tiếp công tác thu Quỹ tại địa phương được thanh, quyết toán theo quy định hiện hành.