vanban.org

Điều 4. Tài khoản Cơ sở dữ liệu công chứng — Quyết định 13/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/10/2025
Bắc Kạn Ban hành 10/09/2021 Hiệu lực 20/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2021/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tài khoản Cơ sở dữ liệu công chứng

1. Người được cấp tài khoản Cơ sở dữ liệu công chứng:

a) Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tư pháp phụ trách lĩnh vực công chứng;

b) Phòng chuyên môn thuộc Sở Tư pháp: Lãnh đạo Phòng và công chức được giao tham mưu quản lý nhà nước lĩnh vực công chứng.

c) Đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh: Công chứng viên, chuyên viên, nhân viên của tổ chức hành nghề công chứng.

2. Người được cấp tài khoản có quyền truy cập vào Cơ sở dữ liệu công chứng để quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, lưu trữ Cơ sở dữ liệu công chứng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và có trách nhiệm quản lý, bảo mật tài khoản được cấp theo quy định.

3. Khóa tài khoản

Tài khoản của người được cấp để quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, lưu trữ Cơ sở dữ liệu công chứng bị khóa trong các trường hợp sau đây:

a) Công chứng viên bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng, miễn nhiệm, xóa đăng ký hành nghề.

b) Tổ chức hành nghề công chứng chuyển đổi, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng, chấm dứt hoạt động.

c) Người được cấp tài khoản thay đổi công tác, nghỉ việc, nghỉ hưu hoặc không còn thực hiện nhiệm vụ liên quan đến hoạt động công chứng.

d) Các trường hợp khác theo quyết định của Giám đốc Sở Tư pháp.

4. Giám đốc Sở Tư pháp căn cứ vào yêu cầu của hoạt động công chứng và công tác quản lý nhà nước để tổ chức việc cấp, khóa, mở lại tài khoản Cơ sở dữ liệu công chứng theo quy định pháp luật và Quy chế này.