vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 13/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2025 Thay thế: 65/2025/QĐ-UBND · 20/10/2025
Hòa Bình Ban hành 10/08/2020 Hiệu lực 21/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 65/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ · 65/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong các cơ quan nhàn ước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 13/2020/QĐ-UBND
01/11/202565/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/08/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

  1. Tham mưu đề xuấtban hành kế hoạch, các văn bản quy định việc quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. Giúp UBND tỉnh quản lý, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi thẩm quyền quản lý.
  2. Hướng dẫn, kiểm tra và bảo đảm hỗ trợ kỹ thuật cho các thuê bao thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá trình sử dụng chứng thư số, thiết bị lưu khóa bí mật, dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ.
  3. Chủ trì, phối hợp với Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin, Ban Cơ yếu Chính phủ tổ chức tập huấn triển khai, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính Phủ cho các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  4. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ của các sở, ban, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh theo quy định; lồng ghép trong báo cáo kết quả ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng chính quyền điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
  5. ều 7. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ
  1. Quản lý, sử dụng chứng thư số, thiết bị lưu khóa bí mật, dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong phạm vi quản lý của cơ quan theo đúng quy định pháp luật.
  2. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo triển khai, kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng chứng thư số, dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong các giao dịch điện tử phục vụ quản lý, điều hành, xử lý công việc và cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan.
  3. Triển khai quán triệt đầy đủ các quy định của pháp luật về trách nhiệm cán bộ, công chức, viên chức được giao quản lý, sử dụng chứng thư số, thực hiện nhiệm vụ người ký số, cụ thể như sau:
  1. Cá nhân sử dụng chứng thư số, dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủphải có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý trực tiếp những thông tin liên quan đến thiết bị lưu khóa bí mật như bị mất, bị hỏng vật lý, bị khóa thiết bị do nhập sai mật khẩuvà các trường hợp mất an toàn thông tin khác, thông tin chuẩn bị về hưu, chuyển công tác để cơ quan kịp thời thu hồi chứng thư số theo quy định.
  2. Văn thư tại cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý và sử dụng chứng thư số, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức khi được phân công; không giao thiết bị lưu khóa bí mật và chứng thư số của cơ quan cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền; phải trực tiếp ký số của cơ quan, tổ chức vào văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành; chỉ được ký số của cơ quan, tổ chức vào văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành sau khi đã có chữ ký số của người có thẩm quyền và văn bản do cơ quan, tổ chức trực tiếp số hóa.
  3. Cán bộchuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm hỗ trợ kỹ thuật, bảo đảm an toàn thông tin và hướng dẫn sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ tại cơ quan.
  4. Các cán bộ, công chức, viên chức được giao quản lý, sử dụng chứng thư số, dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ phải thường xuyên học tập, nghiên cứu, cập nhật kiến thức và chấp hành các quy định của pháp luật trong quá trình quản lý, sử dụng chứng thư số, dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ.
  1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp cung cấp thông tin, số liệu cho Sở Thông tin và Truyền thông trong quản lý thuê bao, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ tại cơ quan, gửi kèm trong báo cáo kết quả ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng chính quyền điện tử.

Thông tin của Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp bao gồm thông tin của Ủy ban nhân dân cấp xã trực thuộc.