vanban.org

Điều 8. Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở — Quyết định 13/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Phòng Ban hành 12/06/2020 Hiệu lực 22/06/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các phòng, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội; Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân các quận, huyện tại thành phố Hải Phòng · 13/2020/QĐ-UBND
22/06/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 275/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với lãnh đạo, quản lý các phòng, các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các quận, huyện ban hành kèm theo Quyết định số 2851/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 275/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2020/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở

1. Vị trí và chức trách:

Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở là cấp phó của Trưởng phòng và tương đương, giúp Trưởng phòng và tương đương phụ trách một hoặc nhiều lĩnh vực chuyên môn do Trưởng phòng và tương đương giao. Phó Trưởng phòng và tương đương chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và tương đương và trước pháp luật về mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về một số nhiệm vụ cụ thể khi Giám đốc Sở giao trực tiếp.

2. Trình độ:

a) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với ngành, lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm và yêu cầu của vị trí việc làm.

b) Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên;

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên, hoặc có trình độ được xác định tương đương quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.

d) Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 2 trở lên khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có văn bằng, chứng chỉ được xác định tương đương theo quy định.

d) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.

e) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước đối với lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trở lên.

3. Kinh nghiệm công tác:

Có thời gian công tác từ đủ 03 năm trở lên (không tính thời gian tập sự, thử việc) trong ngành hoặc lĩnh vực chuyên môn liên quan đến chức danh bổ nhiệm; có ít nhất 03 năm liên tục, liền kề trước thời điểm bổ nhiệm được đánh giá, phân loại công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; phân loại đảng viên 03 năm gần nhất đạt đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

4. Được quy hoạch chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở hoặc quy hoạch chức danh tương đương trở lên.