vanban.org

Điều 8. Phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu số liệu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu — Quyết định 13/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cà Mau Ban hành 18/08/2020 Hiệu lực 01/09/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Cà Mau · 13/2020/QĐ-UBND
01/09/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 22/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu số liệu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu

1. Sở Tài chính hoặc các cơ quan được phân cấp nhập số liệu, sau khi đối chiếu số liệu tài sản trong Cơ sở dữ liệu với hồ sơ báo cáo kê khai của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm in và gửi Phiếu xác nhận thông tin trong Cơ sở dữ liệu của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản và gửi đến sở, ban, ngành chủ quản, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; in và gửi thêm thông tin về đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường để đối chiếu, kiểm tra các thông tin có liên quan (nếu cần).

2. Sở, ban, ngành chủ quản, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau có trách nhiệm chuyển tiếp Phiếu xác nhận thông tin trong Cơ sở dữ liệu cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản thuộc phạm vi quản lý để rà soát, đối chiếu.

3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu và xác nhận tính chính xác của số liệu trong Cơ sở dữ liệu với số liệu tài sản đang quản lý, sử dụng. Nếu số liệu trong Cơ sở dữ liệu khớp với số liệu đã báo cáo kê khai, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công in 03 bộ: lưu 01 bộ, gửi 02 bộ đến sở, ban, ngành chủ quản, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau để kiểm tra xác nhận; sau khi kiểm tra xác nhận, sở, ban, ngành chủ quản, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau lưu 01 bộ và gửi 01 bộ đến Sở Tài chính.

Trường hợp số liệu trong Cơ sở dữ liệu chưa khớp với số liệu đã báo cáo kê khai, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công lập biểu mẫu theo quy định tại Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, gửi sở, ban, ngành chủ quản, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau kiểm tra, tổng hợp gửi Sở Tài chính để điều chỉnh số liệu trong Cơ sở dữ liệu.

4. Sở, ban, ngành chủ quản, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và Sở Tài nguyên và Môi trường (nếu có nhận thông tin về đất) có trách nhiệm đôn đốc đơn vị trực thuộc thực hiện và tổng hợp hồ sơ báo cáo sau khi đã triểm tra xác nhận gửi về Sở Tài chính trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị.