Điều 10. Các bước tiến hành kiểm tra
1. Nhiệm vụ của đoàn kiểm tra:
a) Công bố quyết định kiểm tra;
b) Nghiên cứu, xem xét, đánh giá tính pháp lý của các thông tin, tài liệu, hồ sơ liên quan nội dung kiểm tra tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính;
c) Yêu cầu cơ quan, đơn vị được kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu bổ sung hoặc giải trình những nội dung thuộc phạm vi kiểm tra còn chưa rõ ràng;
d) Dự thảo biên bản kiểm tra, đảm bảo từng nội dung kiểm tra phải được ghi chép khách quan, đầy đủ;
đ) Thông báo với cơ quan, đơn vị được kiểm tra về nội dung dự thảo biên bản sau khi kết thúc kiểm tra (thông báo trực tiếp hoặc qua thư điện tử);
e) Tiếp nhận những ý kiến giải trình phù hợp về nội dung biên bản kiểm tra từ cơ quan, đơn vị được kiểm tra (trực tiếp hoặc qua thư điện tử);
g) Thông qua (ký, đóng dấu) biên bản kiểm tra giữa các bên sau khi tiếp nhận giải trình, kiến nghị từ cơ quan, đơn vị được kiểm tra (bằng hình thức trực tiếp hoặc qua văn thư).
2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được kiểm tra:
a) Phối hợp và tạo điều kiện cho đoàn kiểm tra trong quá trình kiểm tra;
b) Cử đại diện cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan cho đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ;
c) Bố trí địa điểm làm việc;
d) Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu của đoàn kiểm tra; báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu trung thực; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của báo cáo, thông tin và tài liệu cung cấp;
đ) Trong quá trình kiểm tra được kiến nghị, giải trình về nội dung kiểm tra và dự thảo biên bản kiểm tra;
e) Thông qua biên bản kiểm tra (ký, đóng dấu). Trường hợp, chưa thống nhất với nội dung của biên bản kiểm tra nếu có lý do chính đáng thì được bảo lưu ý kiến, báo cáo cơ quan có thẩm quyền chỉ đạo, giải quyết.
g) Tiếp nhận báo cáo kết quả kiểm tra; tổ chức thực hiện kiến nghị của đoàn kiểm tra theo quy định tại điểm a, khoản 6 Điều 21 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm chính.