vanban.org

Điều 4. Mức hỗ trợ đối với tài sản khai thác nghề biển, nghề sông — Quyết định 13/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2021/QĐ-UBND · 01/12/2021
Quảng Nam Ban hành 29/08/2019 Hiệu lực 15/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Quy định đơn giá đối với các loại cây trồng, hoa màu, các loại con vật nuôi; mật độ cây trồng; mức hỗ trợ đối với tài sản khai thác nghề biển, nghề sông để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 13/2019/QĐ-UBND
01/12/202135/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/09/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Quy định đơn giá các loại cây trồng, hoa màu; mật độ cây trồng; các loại con vật nuôi; mức hỗ trợ đối với tài sản khai thác nghề biển, nghề sông để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 39/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2019/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức hỗ trợ đối với tài sản khai thác nghề biển, nghề sông

1. Hỗ trợ 01 lần để trông giữ tàu, thuyền cho đối tượng khai thác nghề biển

a)      Tàu có động cơ từ 60 cv trở lên:                    10.000.000 đồng/phương tiện.

b)      Tàu có động cơ từ 20 cv đến dưới 60 cv:      8.000.000 đồng/phương tiện.

c)       Tàu có động cơ dưới 20 cv:                             5.000.000 đòng/phương tiện.

d)      Thuyền, ghe có gắn động cơ:                          3.000.000 đồng/phương tiện.

e)       Thuyền, ghe, thúng hành nghề:                       2.000.000 đồng/phương tiện.

2.      Hỗ trợ tài sản cho đối tượng khai thác thủy sản trên sông

a)      Hỗ trợ chi phí đầu tư, chi phí di chuyển, lắp đật lại tài sản (nếu có địa điểm

khai thác mới):                                                                          

Rớ quay:                                                             7.000.000      đồng/cái.

Rớ đáy, rớ nọc:                                                       5.000.000 đồng/cái.

Đăng:                                                                  3.000.000      đồng/cái.

Nò:                                                                       3.000.000     đồng/cái.

Chà đá, chà gốc:                                                     1.000.000 đồng/cái.

b)     Phải thanh lý toàn bộ ngư lưới cụ (do không còn địa điểm khai thác) hỗ trợ toàn bộ chi phí đầu tư cho 01 ngư cụ:

Rớ quay: Chu vi miệng đáy từ 60m trở Ịên là 20.000.000 đồng/cái; chu vi miệng đáy dưới 60m là 15.000.000 đồng/cái.

Rớ đáy: Chu vi miệng đáy từ 35m trở lên là 12.000.000 đồng/cáỉ; chu vi miệng đáy dưới 35 m là 10.000.000 đồng/cái.                                                                                

Đăng:                                                                       5.000.000 đồng/cái.

Nò:                                                                           5.000.000 đồng/cái.

Chà đá, chà cây:                                                       2.000.000 đồng/cái.

Thuyền (ghe) trực tiếp làm nghề:                        10.000.000 đồng/chiếc.

3.    Đối với những thiết bị máy móc, ngư cụ, tài sản khác có trong thực tế kiểm kê nhưng chưa có trong danh mục nêu trên thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã và cơ quan liên quan căn cứ vào tình hình thực tế và tài liệu liên quan của các loại tài sản đó (hồ sơ, giấy tờ liên quan, quy cách, chủng loại, công suất, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng hiện tại, thời gian sử dụng, mức khấu hao, các thông tin xác định chủ sở hữu họp pháp và giá trị còn lại,...) để xác định đơn giá bồi thường, hỗ trợ phù họp; trên cơ sở đó lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên, lập danh mục'riêng tập họp vào phương án bồi thường, hỗ trợ trình UBND tỉnh phê duyệt (đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh), UBND huyện phê duyệt (đối với trường họp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND huyện hoặc đối với trường hợp được UBND tỉnh ủy quyền).

Trường họp phát sinh vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đề xuất UBND cấp huyện tổng họp bằng văn bản gởi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xem xét giải quyêt, trả lời theo thâm quyên hoặc phôi họp với các cơ quan liên quan tham mưu trình UBND tỉnh xem xét giải quyết đảm bảo đúng quy định.