vanban.org

Điều 4. Giá cho thuê rừng — Quyết định 13/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/04/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Bình Ban hành 17/04/2019 Hiệu lực 27/04/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giá cho thuê rừng

1. Giá cho thuê rừng làm căn cứ tính tiền thuê rừng khi các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê rừng đặc dụng, rừng phòng hộ để lập dự án đầu tư phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí kết hợp với bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên.

2. Giá cho thuê rừng tối thiểu đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên phân theo đơn vị hành chính (Chi tiết theo Bảng 03 đính kèm).

3. Giá cho thuê rừng tối thiểu đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng trồng phân theo đơn vị hành chính (Chi tiết theo Bảng 04 đính kèm).

4. Giá cho thuê rừng đặc dụng, phòng hộ tại các điểm có tiềm năng, lợi thế (Chi tiết theo Bảng 04 đính kèm).

5. Giá cho thuê rừng đặc dụng, phòng hộ nằm ngoài khu vực được quy định tại Bảng 05 thì áp dụng giá cho thuê rừng bằng mức giá cho thuê rừng tối thiểu áp dụng trên địa bàn địa phương đó được thực hiện theo quy định tại Bảng 03 và Bảng 04.

6. Trường hợp có hai tổ chức, cá nhân trở lên cùng đề nghị được thuê rừng cùng tại một địa điểm thì giá thuê rừng đặc dụng, phòng hộ được quyết định thông qua đấu giá, giá khởi điểm được thực hiện theo Quy định này và không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm của bên thuê rừng trong phạm vi diện tích thuê rừng.

7. Giá thuê xác định lần đầu trong hợp đồng được điều chỉnh 5 năm một lần nhưng không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm của bên thuê rừng trong phạm vi diện tích thuê rừng.