Điều 2. T ổ chức bãi đỗ xe
1. Đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe là tổ chức, cá nhân có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký kinh doanh bãi đỗ xe.
2. Tổ chức của bãi đỗ xe gồm:
a) Nhà điều hành (nếu có).
b) Nhà bảo vệ.
c) Sân bãi đỗ xe.
d) Cổng ra, vào bãi đỗ xe.
e) Nhà vệ sinh.
g) Trạm bảo dưỡng sửa chữa ô tô, trạm rửa xe (nếu có).
h) Cây xanh và hệ thống chiếu sáng, hệ thống thông tin.
3. Các bãi đỗ xe được đầu tư, xây dựng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư, xây dựng và phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Điểm đấu nối của đường ra, vào bãi đỗ xe với quốc lộ phải được thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 50/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT. Điểm đấu nối của đường ra, vào bãi đỗ xe với các đường khác (trừ quốc lộ) phải được thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của địa phương.