vanban.org

Điều 10. Kinh phí quản lý vận hành và đối tượng đóng góp — Quyết định 13/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/04/2020 Thay thế: 48/2024/QĐ-UBND · 15/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2020/QĐ-UBND · 03/04/2020
Đà Nẵng Ban hành 14/02/2019 Hiệu lực 25/02/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND Ban hành Quyết định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 48/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý, sử dụng nhà chung cư thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 13/2019/QĐ-UBND
14/04/202008/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/02/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Kinh phí quản lý vận hành và đối tượng đóng góp

1. Kinh phí quản lý vận hành

Kinh phí quản lý vận hành phần sở hữu chung, sử dụng chung là kinh phí cần thiết để thực hiện công tác quản lý, duy tu bảo dưỡng, khai thác, vận hành hệ thống trang thiết bị phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư thuộc sở hữu Nhà nước. Khoản kinh phí này được xác định trên nguyên tắc đảm bảo tính đủ chi phí thực hiện.

2. Đối tượng đóng góp

Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu Nhà nước do người sử dụng nhà chung cư thuộc sở hữu Nhà nước đóng định kỳ hàng tháng hoặc theo quý, năm; tính từ ngày nhận bàn giao căn hộ (kể cả trường hợp đã nhận bàn giao căn hộ mà chưa sử dụng).