vanban.org

Điều 15. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính — Quyết định 13/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Phước Ban hành 23/04/2019 Hiệu lực 15/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ban hành Quy chế hoạt động của cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa tỉnh Bình Phước · 13/2019/QĐ-UBND
20/08/202128/2021/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 15/05/2019Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính

1. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính do Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tự động, được sử dụng thống nhất trong hoạt động giao dịch giữa các cơ quan, đơn vị với cá nhân, tổ chức và giữa các cơ quan, đơn vị với nhau.

2. Cấu trúc Mã số hồ sơ thủ tục hành chính gồm:

a) Mã định danh của cơ quan có thẩm quyền: theo quy định tại Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 05/2/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Ban hành Danh mục mã định danh các cơ quan, đơn vị tham gia qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bình Phước.

b) Dãy số tự nhiên gồm: ngày, tháng, năm tiếp nhận, số thứ tự hồ sơ tiếp nhận trong ngày.

3. Phân bổ cấu trúc Mã số hồ sơ thủ tục hành chính: Các ký tự từ trái qua phải được phân bổ theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 01/2018/TT- VPCP ngày 23/11/2018:

V1V2V3.Z1Z2.Y1Y2.MX1X2-YYMMDD-XXXX

a) Các ký tự thứ 1 đến ký tự thứ 13 là Mã định danh của cơ quan có thẩm quyền (bao gồm dấu chấm).

b) Các ký tự thứ 15 đến ký tự thứ 25 là dãy số tự nhiên bao gồm:

- Ký tự số thứ 15 đến thứ 20 là ngày tiếp nhận hồ sơ (YY là 02 chữ số cuối của năm, MM là 02 chữ số của tháng, DD là 02 chữ số của ngày).

- Ký tự số thứ 22 đến thứ 25 là số thứ tự hồ sơ nhận trong ngày.

4. Mã ngành, lĩnh vực thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 20 Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018.