Điều 15. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính
1. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính do Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tự động, được sử dụng thống nhất trong hoạt động giao dịch giữa các cơ quan, đơn vị với cá nhân, tổ chức và giữa các cơ quan, đơn vị với nhau.
2. Cấu trúc Mã số hồ sơ thủ tục hành chính gồm:
a) Mã định danh của cơ quan có thẩm quyền: theo quy định tại Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 05/2/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Ban hành Danh mục mã định danh các cơ quan, đơn vị tham gia qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bình Phước.
b) Dãy số tự nhiên gồm: ngày, tháng, năm tiếp nhận, số thứ tự hồ sơ tiếp nhận trong ngày.
3. Phân bổ cấu trúc Mã số hồ sơ thủ tục hành chính: Các ký tự từ trái qua phải được phân bổ theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 01/2018/TT- VPCP ngày 23/11/2018:
V1V2V3.Z1Z2.Y1Y2.MX1X2-YYMMDD-XXXX
a) Các ký tự thứ 1 đến ký tự thứ 13 là Mã định danh của cơ quan có thẩm quyền (bao gồm dấu chấm).
b) Các ký tự thứ 15 đến ký tự thứ 25 là dãy số tự nhiên bao gồm:
- Ký tự số thứ 15 đến thứ 20 là ngày tiếp nhận hồ sơ (YY là 02 chữ số cuối của năm, MM là 02 chữ số của tháng, DD là 02 chữ số của ngày).
- Ký tự số thứ 22 đến thứ 25 là số thứ tự hồ sơ nhận trong ngày.
4. Mã ngành, lĩnh vực thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 20 Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018.