Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị:
a) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân:
Đơn vị tính: m2
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã | |||
| Diện tích tối thiểu | Diện tích tối đa | Diện tích tối thiểu | Diện tích tối đa | Diện tích tối thiểu | Diện tích tối đa |
| 18 | 30 | 18 | 60 | 18 | 30 |
b) Diện tích sử dụng cho hoạt động quản trị hệ thống công nghệ thông tin:
Đơn vị tính: m2
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã | |||
| Diện tích tối thiểu | Diện tích tối đa | Diện tích tối thiểu | Diện tích tối đa | Diện tích tối thiểu | Diện tích tối đa |
| 24 | 40 | 24 | 40 | 24 | 30 |
c) Tiêu chuẩn, định mức diện tích hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên, nhưng tối đa không vượt quá 500 chỗ ngồi); diện tích tối đa/chỗ ngồi như sau:
- Trường hợp không trang bị bàn viết (không bao gồm diện tích sân khấu): tối đa 0,8m2/chỗ ngồi.
- Trường hợp có trang bị bàn viết (không bao gồm diện tích sân khấu): tối đa 1,8m2/chỗ ngồi.
d) Tiêu chuẩn, định mức kho lưu trữ, bảo quản tài liệu, chứng từ, hồ sơ dự án:
Đơn vị tính: m2
| Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | |
| Diện tích sàn kho tối thiểu | Diện tích sàn kho tối đa |
| 20 | Số mét giá tài liệu cần bảo quản/5 |
đ) Trong trường hợp cần thiết phải bố trí diện tích chuyên dùng vượt quy định tại điểm a, b, c, d khoản này, thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi đề nghị bằng văn bản đến cơ quan quản lý cấp trên là các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh) hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện) để rà soát và gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng là Trụ sở tiếp công dân tỉnh, Hội trường tỉnh, Trung tâm hành chính công tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện và xã, Trung tâm hội nghị, Trung tâm tích hợp dữ liệu, Trung tâm lưu trữ và công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định cho từng dự án cụ thể (theo phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc đầu tư, xây dựng, bố trí trụ sở làm việc, cơ sơ hoạt động sự nghiệp) theo quy mô, biên chế được duyệt, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và các văn bản pháp luật khác có liên quan đảm bảo phù hợp, tiết kiệm, hiệu quả.
3. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng công trình sự nghiệp tại đơn vị.