Điều 4. Thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế do các tổ chức PCPNN đề nghị theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.
2. Ký kết và thực hiện các thỏa thuận hợp tác với các tổ chức PCPNN theo quy định tại Điều 15, Pháp lệnh số 33/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/04/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế.
3. Mời các đoàn PCPNN vào thăm, làm việc với tỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (ban hành kèm theo Quyết định số 192-QĐ/TU ngày 31/12/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy).
4. Quản lý các đoàn tình nguyện hoạt động nhân đạo trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài và theo Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
5. Quyết định hoạt động của các tổ chức PCPNN lần đầu đến hợp tác tại tỉnh hoặc chưa rõ mục tiêu, hoạt động, có phạm vi thực hiện liên quan đến nhiều ngành, địa phưong trong tỉnh.
6. Quyết định hoạt động của các tổ chức PCPNN phát sinh, phức tạp và nhạy cảm trong khuôn khổ đã được cấp có thẩm quyền ở Trung ưong cho phép.
Chương III
TRÁCH NHEỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC PCPNN