vanban.org

Điều 20. Công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất ở — Quyết định 13/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2022 Thay thế: 20/2022/QĐ-UBND · 18/07/2022
Bắc Giang Ban hành 07/06/2018 Hiệu lực 20/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 20/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 13/2018/QĐ-UBND
15/08/202220/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/06/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất ở

1. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bàn giao hồ sơ và biên bản cuộc đấu giá quyền sử dụng đất ở từ đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất ở, đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất ở lập hồ sơ gửi phòng Tài nguyên và Môi trường để trình UBND cùng cấp ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất ở cho từng thửa (lô) đất trúng đấu giá.

Hồ sơ trình ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất ở, bao gồm:

a) Tờ trình, dự thảo Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất ở.

b) Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất ở của UBND cấp có thẩm quyền.

c) Biên bản trúng đấu giá.

d) Hồ sơ thửa (lô) đất đấu giá.

đ) Hợp đồng dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất ở.

e) Báo cáo về việc tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất ở.

2. Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất ở bao gồm các nội dung sau:

a) Căn cứ pháp lý để ban hành Quyết định.

b) Vị trí, diện tích, mục đích, hình thức, thời hạn sử dụng đất ở.

c) Tên, địa chỉ của người trúng đấu giá quyền sử dụng đất ở.

d) Số tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất ở; phương thức, địa điểm, thời gian phải nộp tiền trúng đấu giá; hình thức xử lý trong trường hợp người trúng đấu giá không nộp tiền sử dụng đất ở theo thời hạn quy định.

đ) Đơn vị tham mưu thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trúng đấu giá.

e) Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan.