vanban.org

Điều 2. Giá dịch vụ sử dụng cảng cá, giá dịch vụ cho thuê cơ sở hạ tầng tại cảng cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và quản lý, sử dụng nguồn thu — Quyết định 13/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/09/2026
Quảng Ngãi Ban hành 23/03/2017 Hiệu lực 30/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành giá dịch vụ sử dụng cảng cá và giá dịch vụ cho thuê cơ sở hạ tầng tại cảng cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 13/2017/QĐ-UBND
30/03/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 63/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 33/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giá dịch vụ sử dụng cảng cá, giá dịch vụ cho thuê cơ sở hạ tầng tại cảng cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và quản lý, sử dụng nguồn thu

1. Mức giá (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định)

a) Giá dịch vụ sử dụng cảng cá

a.1. Đối với tàu, thuyền cập cảng cá; phương tiện vận tải ra, vào cảng cá;

TT Đối tượng Mức giá (đồng)
1 Đối với tàu, thuyền đánh cá cập cảng, mức thu cho 01 lần ra, vào cảng cá, như sau:
Có công suất dưới 20CV 10.000
Có công suất từ 20CV đến 50CV 20.000
Có công suất trên 50CV đến 90CV 40.000
Có công suất trên 90CV đến 200CV 60.000
Có công suất trên 200CV 100.000
2 Đối với tàu, thuyền vận tải cập cảng, mức thu cho 01 lần ra, vào cảng cá, như sau:
Có trọng tải dưới 5 tấn 20.000
Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn 40.000
Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn 100.000
Có trọng tải trên 100 tấn 160.000
3 Đối với phương tiện vận tải, mức thu cho 01 lần ra, vào cảng cá, như sau:
 
Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng
2.000
Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn
10.000
Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn
20.000
Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn
30.000
Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn
40.000
Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn
50.000

a.2 Đối với hàng hóa qua cảng cá:

TT Đối tượng Đơn vị tính Mức giá
(đồng)
1 Hàng thủy sản, động vật tươi sống tấn 20.000
2 Các loại hàng hóa khác tấn 8.000

b) Giá dịch vụ cho thuê cơ sở hạ tầng (mặt bằng) tại Cảng cá Tịnh Kỳ:

TT Nội dung Đơn vị tính Mức giá (đồng)
1 Cửa hàng xăng dầu, nhà máy đá lạnh m2/năm 80.000
2 Cơ sở thu mua hải sản, kho lạnh m2/năm 60.000
3 Cửa hàng ngư cụ, cửa hàng nhu yếu phẩm m2/năm 40.000
4 Xưởng cơ khí, nhà máy chế biến thủy sản m2/năm 30.000
5 Nhà máy đóng, sửa tàu thuyền m2/năm 12.000

c) Giá dịch vụ cho thuê cơ sở hạ tầng (mặt bằng) tại Cảng neo trú tàu thuyền Mỹ Á và Cảng neo trú tàu thuyền Tịnh Hòa:

TT Nội dung Đơn vị tính Mức giá (đồng)
1 Cửa hàng xăng dầu, nhà máy đá lạnh m2/năm 60.000
2 Cơ sở thu mua hải sản, kho lạnh:
Không có mái che m2/năm 30.000
Có mái che m2/năm 60.000
3 Cửa hàng ngư cụ, cửa hàng nhu yếu phẩm m2/năm 20.000
4 Xưởng cơ khí, nhà máy chế biến thủy sản m2/năm 15.000
5 Nhà máy đóng, sửa tàu thuyền m2/năm 10.000

d) Giá dịch vụ cho thuê cơ sở hạ tầng (mặt bằng) tại Cảng neo trú tàu thuyền Lý Sơn:

TT Nội dung Đơn vị tính Mức giá (đồng)
1 Cửa hàng xăng dầu, nhà máy đá lạnh m2/năm 40.000
2 Cơ sở thu mua hải sản, cửa hàng ngư cụ, Cửa hàng nhu yếu phẩm m2/năm 15.000
3 Xưởng cơ khí, kho lạnh, nhà máy chế biến thủy sản m2/năm 12.000
4 Nhà máy đóng, sửa tàu thuyền m2/năm 8.000

2. Quản lý và sử dụng nguồn thu: Việc quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng cảng cá và giá dịch vụ cho thuê cơ sở hạ tầng tại cảng cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi thực hiện theo các quy định hiện hành.