vanban.org

Điều 4. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ — Quyết định 13/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/03/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lào Cai Ban hành 15/03/2017 Hiệu lực 25/03/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ tiền ăn; hỗ trợ cho giáo viên quản lý học sinh và cấp dưỡng nấu ăn cho học sinh bán trú; hỗ trợ học phẩm và sách giáo khoa cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi và học sinh phổ thông ở các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020 · 13/2017/QĐ-UBND
25/03/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 73/2016/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ tiền ăn; hỗ trợ cho giáo viên quản lý học sinh và cấp dưỡng nấu ăn cho học sinh bán trú; hỗ trợ học phẩm và sách giáo khoa cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi và học sinh phổ thông ở các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020 · 73/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức hỗ trợ tiền ăn, thuê cấp dưỡng nấu ăn cho học sinh dân tộc thiểu số học THPT ở tại trường phổ thông DTNT huyện; hỗ trợ giáo viên trực tiếp quản lý học sinh bán trú và tiền ăn cho học sinh bán trú; hỗ trợ học phẩm, sách giáo khoa cho trẻ em học lớp mẫu giáo 5 tuổi, học sinh phổ thông ở các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 50/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND Về việc quy định chính sách hỗ trợ học sinh bán trú (Tiểu học, THCS) thuộc các xã khu vực II, học sinh THPT ở xã khu vực II và khu vực III; hỗ trợ giáo viên quản lý học sinh bán trú tại các trường; cấp dưỡng cho học sinh dân tộc thiểu số học THPT ở nội trú tại trường phổ thông dân tộc nội trú huyện trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 49/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2017/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ

1. Các đơn vị có đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ lập danh sách, số lượng đối tượng được hưởng chính sách; lập dự toán kinh phí, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Đối với chính sách hỗ trợ học phẩm và sách giáo khoa cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi và học sinh phổ thông quy định tại Khoản 5, Điều 2 Quyết định này, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng chính sách. Kinh phí thực hiện được giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo để tổ chức mua sắm học phẩm, sách giáo khoa và phân bổ học phẩm cho các huyện, thành phố để cấp phát đến trẻ mẫu giáo 5 tuổi và học sinh phổ thông.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định phê duyệt danh sách, số lượng học sinh được hỗ trợ tiền ăn của các đơn vị trực thuộc Sở quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Quyết định này.

4. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt danh sách, số lượng học sinh bán trú được hỗ trợ tiền ăn của các trường Tiểu học, Trung học cơ sở quy định tại Khoản 2, Điều 2 Quyết định này.