vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 13/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2018 Thay thế: 29/2018/QĐ-UBND · 16/08/2018
Hòa Bình Ban hành 10/05/2017 Hiệu lực 22/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm đối với các Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 29/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 29/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm đối với các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 13/2017/QĐ-UBND
01/09/201829/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh · 19/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn