vanban.org

Điều 2. Mức giá và cách áp giá — Quyết định 13/ 2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/04/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 10/04/2017 Hiệu lực 20/04/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 13/ 2017/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ · 13/ 2017/QĐ-UBND
20/04/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 39/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/ 2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức giá và cách áp giá

1. Mức giá.

a) Trường hợp đo đạc lập bản đồ địa chính cho một thửa đất hoặc nhiều thửa đất thực hiện không cùng một ngày thì giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính được tính như sau:­­­­

ĐVT: đồng/thửa

TT Diện tích đất được giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính
Vị trí thửa đất tại khu vực đô thị Vị trí thửa đất tại khu vực nông thôn
1 Thửa < 100 m2 1.988.396 1.331.741
2 Thửa: 100 -300 m2 2.361.220 1.581.442
3 Thửa: >300-500 m2 2.502.958 1.682.166
4 Thửa: > 500-1000 m2 3.065.444 2.047.973
5 Thửa: >1.000-3.000 m2 4.207.879 2.805.822
6 Thửa: >3.000-10.000 m2 6.462.287 4.328.158
7 Thửa: >1 ha-10 ha 7.754.745 5.193.789
8 Thửa: >10 ha-50 ha 8.400.974 5.626.605
9 Thửa: >50 ha-100 ha 9.047.202 6.059.421
10 Thửa: >100 ha-500 ha 10.339.660 6.925.052
11 Thửa: >500 ha-1.000 ha 11.632.117 7.790.684
12 Thửa: >1.000 ha thì giá đo 01 km đường ranh giới 230.142 230.142

(Giá ở bảng trên chưa bao gồm giá dịch vụ xây dựng lưới tọa độ ở những nơi chưa có hoặc quá xa lưới tọa độ địa chính).

b) Trường hợp đo đạc, lập bản đồ địa chính cho một chủ sử dụng đất có nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, thực hiện trong cùng một ngày thì giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính từ thửa đất thứ hai (02) trở đi được tính như sau:

ĐVT: đồng/thửa

­­­TT Diện tích đất được giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính
Vị trí thửa đất tại khu vực đô thị Vị trí thửa đất tại khu vực nông thôn
1 Thửa < 100 m2 1.590.717 1.065.393
2 Thửa: 100 -300 m2 1.888.976 1.265.154
3 Thửa: >300-500 m2 2.002.367 1.345.733
4 Thửa:> 500-1.000 m2 2.452.355 1.638.379
5 Thửa: >1.000-3.000 m2 3.366.303 2.244.658
6 Thửa: >3.000-10.000 m2 5.169.830 3.462.526
7 Thửa: >1 ha-10 ha 6.203.796 4.155.031
8 Thửa: >10 ha-50 ha 6.720.779 4.501.284
9 Thửa: >50 ha-100 ha 7.237.762 4.847.537
10 Thửa: >100 ha-500 ha 8.271.728 5.540.042
11 Thửa: >500 ha-1.000 ha 9.305.694 6.232.547
12 Thửa: >1000 ha thì giá đo 01 km đường ranh giới 184.114 184.114

(Giá ở bảng trên chưa bao gồm giá dịch vụ xây dựng lưới tọa độ ở những nơi chưa có hoặc quá xa lưới tọa độ địa chính).

c) Giá dịch vụ xây dựng bổ sung lưới tọa độ (mốc bằng cọc gỗ) tại những khu vực thiếu hoặc quá xa mốc địa chính để phục vụ đo vẽ khu đất như sau:

TT Loại khó khăn ĐV tính Đơn giá (đồng/điểm) Ghi chú Tiêu chí phân loại khó khăn
1 KK1 Điểm 2.955.789 KK1: khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi núi, thấp, vùng trung du, giao thông thuận tiện.
2 KK2 Điểm 3.338.529 KK2: khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du, giao thông tương đối thuận tiện.
3 KK3 Điểm 3.890.527 KK3: vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50 m đến 200 m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều kênh rạch, giao thông không thuận tiện.
4 KK4 Điểm 4.587.639 KK4: vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m, vùng thủy triều, sình lầy, thụt sâu, vùng thành phố lớn, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt, giao thông khó khăn.
5 KK5 Điểm 5.773.925 KK5: vùng hải đảo, biên giới và vùng có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m, giao thông rất khó khăn.

2. Cách áp giá.

Chi phí dịch vụ = Đơn giá x Khối lượng.

Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính và dịch vụ xây dựng lưới tọa độ địa chính ở trên đã bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và các chi phí khác theo quy định (Chi phí kiểm tra nghiệm thu sản phẩm, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng).

Giá dịch vụ áp dụng cho đo, cắm mốc ranh giới khu đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất (không bao gồm đo đạc bồi thường giải phóng mặt bằng).

Trường hợp đo đạc, lập bản đồ địa chính mà ranh giới thửa đất một phần thuộc khu vực đô thị và một phần thuộc khu vực nông thôn thì giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính được tính chung một mức giá đối với khu vực có diện tích lớn hơn.

Trường hợp diện tích bản đồ khu đất nhỏ không phải thuê tư vấn kiểm tra thẩm định mà chỉ do cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra thẩm định thì không thu phần tiền dịch vụ kiểm tra, nghiệm thu.