vanban.org

Điều 7. Quy định trách nhiệm bảo vệ an toàn mạng viễn thông — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Long An Ban hành 11/03/2016 Hiệu lực 21/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An · 13/2016/QĐ-UBND
21/03/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc sử dụng chung cột điện để treo cáp viễn thông và chỉnh trang làm gọn cáp viễn thông treo trên cột điện trên địa bàn tỉnh Long An · 04/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy định trách nhiệm bảo vệ an toàn mạng viễn thông

1. Đối với đơn vị treo cáp, đơn vị sở hữu cột và tổ chức, cá nhân lắp đặt thiết bị thu, phát sóng vô tuyến điện trên cột ăng ten

a) Có trách nhiệm tối ưu, bảo vệ an toàn mạng lưới trước, trong thời gian thi công và quản lý sau khi hoàn thành đối với việc chỉnh trang cáp viễn thông treo trên cột, chỉnh trang cột treo cáp viễn thông riêng biệt, ngầm hóa cáp viễn thông đúng theo kế hoạch, phương án và trình tự thực hiện tại quy định này.

b) Chịu trách nhiệm hoàn toàn mọi sự cố, thiệt hại mạng viễn thông khi không thực hiện đúng theo kế hoạch, phương án và trình tự thực hiện tại quy định này.

2. Đối với đơn vị được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông

a) Thực hiện việc chỉnh trang cáp viễn thông treo trên cột, chỉnh trang cột treo cáp viễn thông riêng biệt, ngầm hóa cáp viễn thông và chuyển đổi cột ăng ten đúng theo kế hoạch, phương án và trình tự thực hiện tại quy định này.

b) Chịu trách nhiệm về mọi sự cố, thiệt hại mạng viễn thông do lỗi của mình gây ra khi không thực hiện việc chỉnh trang cáp viễn thông treo trên cột, chỉnh trang cột treo cáp viễn thông riêng biệt, ngầm hóa cáp viễn thông và chuyển đổi cột ăng ten đúng kế hoạch, phương án và trình tự thực hiện tại quy định này.

3. Đối với các trường hợp khẩn cấp

a) Sở Thông tin và Truyền thông, UBND cấp huyện, UBND cấp xã được phép thực hiện cô lập, tháo dỡ trong trường hợp thiên tai, đe dọa hoặc gây ảnh hưởng đến tính mạng, tài sản của tổ chức, cá nhân.

b) Đơn vị sở hữu cột được phép cô lập, tháo dỡ cáp viễn thông khi sợi cáp viễn thông gây mất an toàn giao thông, mất an toàn điện sau khi đã thông báo bằng văn bản đến đơn vị treo cáp (thời hạn cô lập, tháo dỡ là sau 05 ngày làm việc kể từ ngày đơn vị treo cáp nhận được văn bản thông báo) hoặc để xử lý nhanh hơn thì đơn vị sở hữu cột thông báo nhanh bằng điện thoại đến đơn vị treo cáp (thời hạn cô lập, tháo dỡ là sau 04 giờ làm việc kể từ thời điểm đơn vị treo cáp nhận được điện thoại thông báo).